Được quyền chỉ định đối tác chuyển nhượng Hợp Đồng này hoặc chấm dứt và bán lại Căn Nhà theo Hợp Đồng này khi Bên B thuộc một trong các trường hợp: chết, mất tích, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi… hoặc trường hợp khác mà không còn khả năng thực hiện Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật." Theo đó, khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải có nghĩa vụ báo trước cho bên kia. Làm việc tại nhà không thể trao đổi công việc trực tiếp với đồng nghiệp nên nhiều trường hợp, hiệu quả công việc bị ảnh hưởng nhưng khó giải thích. Người dùng Internet hiện nay thường mua gói cước trung bình khoảng 200.000 đồng/tháng và trả tiền thuê bao nửa Mô hình cho thuê đặt rất nhiều gánh nặng tài chính cho các công ty khởi nghiệp robot, dẫn đến rủi ro nhà sản xuất mất hợp đồng hoặc sửa đổi sản phẩm. Các nhà máy nhỏ thường có quy mô nhỏ các sản phẩm phù hợp hơn mà không cần sử dụng robot. Tuy nhiên, một số nhà đầu tư nổi tiếng đang tham gia. AFP đưa tin ngày 14/12, nhà cung cấp dịch vụ mạng viễn thông Telefonica cho biết tập đoàn viễn thông ZTE của Trung Quốc đã đánh mất hợp đồng lớn nhất của mình tại Đức, trong bối cảnh xuất hiện nhiều sự kháng cự trên khắp phương Tây đối với những nhà sản xuất Trong tiếng Anh, tiền thuê nhà gọi là rent. Rent có nghĩa là tiền thuê nhà trong tiếng Việt. Bởi tiền thuê nhà là một khoản riêng và xuất hiện nhiều trong cuộc sống nên người ta gọi với một tên ngắn gọn là Rent. Đây là khoản tiền người thuê mượn nhà để ở, làm văn Sự nghiệp của John Wall bị đe dọa chỉ vì trượt té ở nhà. Quá ngản ngẩm với tình hình chấn thương liên miên của Wall, Adidas đang lên kế hoạch thanh lý hợp đồng trước thời hạn với anh. Sau khi vừa tái hợp với Adidas vào đầu năm 2018, Wall đã gặp phải chấn thương Thỏa thuận này phải có giá trị hiệu lực sau khi hai bên ký kết vào ngày các nhà chức trách có thẩm quyền đưa ra những chấp thuận cần thiết cuối cùng ở nước người mua và người bán. Nếu hợp đồng không có hiệu lực trong vòng90 ngày kể từ khi ký kết, thì nó sẽ App Vay Tiền. Người đứng tên hợp đồng thuê nhà với Nhà nước chết thì con có được thuê không là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Bởi lẽ, theo quy định pháp luật không phải đối tượng nào cũng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Hậu quả pháp lý sau khi đối tượng đứng tên hợp đồng thuê nhà mất là gì? Vấn đề này sẽ được luật sư giải đáp ở bài viết này. Đối tượng đứng tên hợp đồng thuê nhà mất Mục LụcNgười đứng tên hợp đồng thuê nhà với Nhà nước chết thì có được chuyển giao cho các thừa kế của người đó?Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcĐối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcQuy định pháp luật về Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcCác trường hợp thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Theo khoản 1 điều 84 VBHN số 03/VBHN-VPQH 2020 về Luật nhà ở, việc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đâyNghĩa vụ của người đang thuê, thuê mua thuộc diện bị thu hồi Người đứng tên hợp đồng thuê nhà với Nhà nước chết thì có được chuyển giao cho các thừa kế của người đó? Điều 133 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH 2020 ngày 15 tháng 7 năm 2020 về Luật nhà ở quy định “ Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” Bên cạnh đó, VBHN số 03/VBHN-VPQH 2020 ngày 15 tháng 7 năm 2020 về Luật nhà ở còn quy định nếu bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống; trường hợp thuê nhà ở công vụ thì khi người được thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án thì bị thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. >> Xem thêm Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Do đó, trường hợp người đứng tên hợp đồng thuê nhà với Nhà nước chết thì các thừa kế của người đó được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên thuê nhà. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Quy định pháp luật về các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại Điều 80 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH về Luật nhà ở, theo đó nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm Nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Nhà ở để phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này. Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Trong đó, nhà được nhà nước cho thuê được quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP bao gồm Nhà ở công vụ Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; Nhà ở xã hội cũ thuộc sở hữu nhà nước. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Việc thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, không phải đối tượng nào cũng thực hiện được, quy định pháp luật về đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại VBHN số 03/VBHN-VPQH về Luật nhà ở, theo đó Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn; Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; >> Xem thêm Nhà Được Nhà Nước Cho Thuê Trả Tiền Hàng Năm Có Được Coi Là Di Sản ? Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định như sau Thứ nhất, đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này; Thứ hai, đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này; nếu là đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật này thì còn phải thuộc diện chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư; Thứ ba,đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư phải thuộc diện bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội; Thứ tư,đối tượng được thuê hoặc mua nhà ở cũ phải đang thực tế sử dụng nhà ở đó và có nhu cầu thuê hoặc mua nhà ở này. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở Quy định pháp luật về Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Các trường hợp thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Theo khoản 1 điều 84 VBHN số 03/VBHN-VPQH 2020 về Luật nhà ở, việc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này; Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở; Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua; Bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở theo quy định của Luật này; Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống; trường hợp thuê nhà ở công vụ thì khi người được thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án; Bên thuê, thuê mua nhà ở không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; >> Xem thêm Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đang Thuê Của Nhà Nước Nghĩa vụ của người đang thuê, thuê mua thuộc diện bị thu hồi Theo khoản 2 điều 84 VBHN số 03/VBHN-VPQH 2020 về Luật nhà ở, người đang thuê, thuê mua thuộc diện bị thu hồi, có nghĩa vụ sau Người đang thuê, thuê mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị được giao quản lý nhà ở; Trường hợp không bàn giao lại nhà ở thì cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định cưỡng chế thu hồi. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở này trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi. Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Người đứng tên hợp đồng thuê nhà với Nhà nước chết thì con có được thuê không?” kính gửi đến quý bạn đọc. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ đóng góp hay ý kiến thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ số HOTLINE để được LUẬT SƯ DÂN SỰ hỗ trợ nhanh nhất. Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Hiện nay, người dân có nhu cầu rất lớn trong việc thuê nhà ở, thuê mặt bằng để kinh doanh. Tuy nhiên, việc thực hiện giao dịch còn rất sơ sài, có trường hợp không tiến hành lập hợp đồng dẫn đến phát sinh tranh chấp giữa các bên. Do vậy, dưới đây chúng tôi sẽ trình bày một vài lưu ý sau để giúp bạn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh Tranh chấp hợp đồng cho thuê nhà ở rất phổ biến trong xã hội hiện nay Mục LụcQuy định của pháp luật về hợp đồng thuêNội dung và hình thức của hợp đồng thuê nhàVề nội dungVề hình thứcQuyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồngQuyền và nghĩa vụ của bên cho thuêQuyền và nghĩa vụ của bên thuêTrình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về Hợp đồng thuê nhà Quy định của pháp luật về hợp đồng thuê Hợp đồng thuê nhà ở hay thuê mặt bằng kinh doanh đều được xem là Hợp đồng thuê tài sản. Theo đó căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 117 Luật Nhà ở 2014, thì Hợp đồng thuê nhà, mặt bằng kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Để tránh gặp phải rủi ro dẫn đến phát sinh tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh, chúng tôi khuyến nghị mọi người cần tìm hiểu một cách kỹ càng hiện trạng pháp lý về căn nhà mà chúng ta dự định thuê. Theo đó, pháp luật đã quy định một số yêu cầu về nhà ở được phép mang ra thị trường được ghi nhận tại khoản 3 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 như Nhà ở không thuộc diện đang xảy ra tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu, đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn; Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền; thứ tư, phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường. Vì vậy, nếu như nhà ở vi phạm một trong các điều kiện trên thì người thuê không nên giao kết hợp đồng thuê nhà, bởi nó dẫn đến những hệ lụy xấu về sau và ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như hoạt động kinh doanh. >> Xem thêm Tư Vấn Hợp Đồng Thuê Nhà Thuộc Quyền Sở Hữu Chung Nội dung và hình thức của hợp đồng thuê nhà Về nội dung Theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 thì Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung sau Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền. Thời hạn cho thuê Quyền và nghĩa vụ của các bên. Cam kết của các bên. Các thỏa thuận khác. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu, nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. Giá thuê nhà ở trong hợp đồng Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê nhà theo định kỳ hoặc trả một lần; Trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó. Về hình thức Không như nhiều hợp đồng khác bắt buộc hình thức hợp đồng phải “cần công chứng” hoặc chứng thực. Về mặt hình thức hợp đồng thuê nhà, pháp luật không bắt buộc phải thực hiện điều này, tuy nhiên các bên nên tiến hành công chứng, chứng thực hợp đồng đối với những giao dịch có giá trị lớn. Điều 122 Luật Nhà ở 2014 Tham khảo thêm Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường do lấy lại mặt bằng trái luật Quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng Quyền và lợi ích của các bên được thỏa thuận trong hợp đồng Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng chất lượng, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng nhà ở. Bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; Phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa. Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê theo quy định của pháp luật. Điều 476, Điều 477, Điều 480 Bộ luật Dân sự 2015 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê Có quyền cho thuê lại nếu được bên cho thuê đồng ý. Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; Nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên, tuy nhiên phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường. Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê theo quy định của pháp luật. Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận. Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận. Điều 479, Điều 480, Điều 481, Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về Hợp đồng thuê nhà Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh Khi phát sinh tranh chấp các bên nên tự tiến hành thương lượng, thỏa thuận, trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của nhau. Trường hợp các bên không thể giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà bằng cách lượng lượng, một bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết. Theo đó trình tự, thủ tục khởi kiện và giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân được thực hiện như sau Đương sự nộp Đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp về Hợp đồng thuê nhà. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo thì người khởi kiện phải làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí; Tòa án sẽ tiến hành xem xét Đơn khởi kiện, nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì sẽ được Tòa án thụ lý; Tòa án tiến hành các thủ tục cần thiết để đưa vụ án ra xét xử bao gồm Chuẩn bị xét xử và hòa giải; Tòa án thực hiện việc xét xử sơ thẩm vụ án; Xét xử phúc thẩm vụ án nếu có. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trường hợp Quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc về nội dung bài viết và cần sự hỗ trợ của luật sư liên quan đến tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng , vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn! Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. "Tôi muốn được hỏi rằng có phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn không? Bồi thường thế nào khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn? Rất hy vọng được TVPL hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Cảm ơn TVPL rất nhiều" - Đây là câu hỏi của bạn Hồng Ngân đến từ TP. HCM. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn có phải báo trước không? Có phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn? Bồi thường thế nào khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn? Chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn có phải báo trước không?Trong trường hợp khi thuê nhà, mặc dù trong hợp đồng đều ghi rõ các bên không được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, tuy nhiên trên thực tế vẫn có một số trường hợp ngoại lệ buộc phải chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn cụ thể như sau- Bên cho thuê có các hành vi sau đây thì bên thuê nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà như không sửa nhà khi hư hỏng nặng; tăng giá bất hợp lý hoặc không báo trước theo thoả thuận...- Bên thuê nhà có các hành vi như không trả tiền thuê từ 03 tháng trở lên; sử dụng nhà thuê không đúng mục đích; tự ý đục phá, cơi nới, cảo tạo nhà thuê; cho mượn, cho thuê lại mà không được bên cho thuê đồng ý; làm mất trật tự đã bị lập biên bản 3 lần mà không khắc phục...Theo quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014 quy định rằng"Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đâya Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;b Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;c Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;d Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;đ Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;e Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;g Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đâya Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;b Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;c Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."Theo đó, dù là vì lý do gì đi nữa thì các bên trong hợp đồng thuê nhà vẫn phải đáp ứng thời gian báo nhiên, dù vì lý do gì và dù với bên thuê nhà hay bên cho thuê nhà thì vẫn phải đáp ứng thời gian báo vậy, khi muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn thì phải đáp ứng điều kiện sau đây- Thực hiện theo thoả thuận của các bên nếu các bên có thoả thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê Thông báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn không? Bồi thường thế nào khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn?Có phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn?Do thuê nhà không phải trường hợp bắt buộc phải đặt cọc bởi đây chỉ là hành vi để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng thuê cứ theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể như sau"Điều 328. Đặt cọc1. Đặt cọc là việc một bên sau đây gọi là bên đặt cọc giao cho bên kia sau đây gọi là bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."Theo đó, để xác định có phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn không thì hai bên cần căn cứ vào thoả thuận trước đó nêu trong hợp đồng thuê nhà và có thể xác một vài trường hợp sẽ không được trả lại tiền cọc cụ thể như sau- Hai bên không đặt cọc trước khi ký hợp đồng thuê Hai bên thoả thuận không phạt cọc khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước Tiền đặt cọc đã được trừ vào tiền thuê nhà ngay tháng sau đó khi người thuê chuyển vào ở trong nhà Cả hai bên cùng có lỗi hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quanBồi thường thế nào khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn?Tại khoản 4 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 có quy định rằng nếu một trong hai bên vi phạm quy định về báo trước thời gian chấm dứt hợp đồng thuê nhà mà gây ra thiệt hại thì phải bồi bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức tiền, hiện vật, thực hiện công việc, phương thức một lần, nhiều lần. Trong trường hợp nếu không thể thoả thuận được thì bên bị thiệt hại có thể khởi kiện ra Toà để yêu cầu bồi mức bồi thường thiệt hại, có thể xác định các loại thiệt hại như sau- Thiệt hại về tài sản- Thiệt hại về sức khoẻTrên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng! Pháp luậtTư vấn Chủ nhật, 11/4/2021, 0010 GMT+7 Tôi thuê nhà để kinh doanh trong 5 năm, đặt cọc 100 triệu đồng, thỏa thuận sẽ nhận lại cọc khi hết hạn hợp đồng, ngoài ra không có thỏa thuận nào khác liên quan đến tiền cọc. Hợp đồng thuê quy định không được phép cho thuê lại nhà nhưng gần đây tôi kinh doanh không thuận lợi nên đã cho người khác thuê lại. Chủ nhà phát hiện, nói sẽ chấm dứt hợp đồng thuê và tôi "sẽ mất tiền cọc". Chủ nhà làm như vậy có đúng không? Thanh Mai.Luật sư tư vấnHợp đồng thuê nhà giữa chị và chủ nhà là hợp đồng thuê tài sản, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa bên cho thuê chủ nhà và bên thuê là chị theo quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự năm 2015 BLDS.Điều 475 BLDS quy định về vấn đề cho thuê lại như sau bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng thông tin chị cung cấp, hợp đồng thuê có điều khoản quy định "bên thuê không được phép cho thuê lại nhà" nên nếu muốn cho thuê lại chị phải hỏi ý kiến của chủ nhà. Trường hợp không được sự đồng ý của chủ nhà, chị không được quyền cho thuê chị cho thuê lại mà không được sự đồng ý của người chủ, thì chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà với chị và thu hồi nhà cho thuê theo Điều 132 Luật Nhà ở năm nhiên, việc trên hoàn toàn độc lập với việc chị đặt cọc thuê nhà, bởi hai bên chỉ xem 100 triệu đồng là khoản tiền đặt cọc để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng thuê nhà. Theo Điều 328 BLDS, trường hợp hợp đồng được giao kết thì tài sản đặt cọc được trả lại cho chị hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả vậy, trường hợp chị tự ý cho thuê lại nhà thì chủ nhà chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà cho thuê, song không được lấy khoản tiền mà chị đã đặt sư Huỳnh Ái ChânCông ty Luật TNHH MTV Ta Pha Trong khi hợp đồng thuê nhà vẫn còn thời hạn, chẳng may người cho thuê chết thì liệu người thuê có được tiếp tục thuê không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể vấn đề này. Có chấm dứt thuê nhà khi chủ trọ đã chết?Theo điểm d khoản 2 Điều 131 Luật Nhà ở năm 2014, các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở gồm- Hết hạn hợp đồng. Nếu là hợp đồng không xác định thời hạn thì sau 90 ngày kể từ ngày bên cho thuê thông báo về việc chấm dứt hợp Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp Nhà thuê không Bên thuê nhà ở chết hoặc bị Toà án tuyên bố mất tích mà khi chết hoặc mất tích không có ai đang ở Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập hoặc đã có quyết định thu hồi đất, giải toả hoặc phá dỡ, bị Nhà nước trưng mua, trung dụng để sử dụng vào mục đích khác. Trường hợp này, bên cho thuê phải thông báo trước 30 ngày bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà trừ trường hợp có thoả thuận khác...Theo quy định trên, không có quy định về việc người cho thuê nhà chết thì hợp đồng thuê nhà sẽ chấm dứt. Do đó, nếu trong quá trình thuê, người cho thuê chết thì người thuê nhà vẫn được tiếp tục sử dụng nhà thuê theo thời gian ghi trong hợp đồng thuê nhà. Chủ nhà trọ chết, thực hiện hợp đồng thuê nhà thế nào?Do việc chủ nhà trọ chết không thuộc trường hợp bị chấm dứt hợp đồng thuê nhà nên người thuê vẫn sẽ được tiếp tục sử dụng nhà thuê theo thời hạn đã thoả thuận trước cũng là quy định cụ thể được nêu tại Điều 133 Luật Nhà ở năm 2014. Theo đó, sẽ có hai trường hợp sau đây- Trường hợp 1 Chủ nhà trọ có người thừa kế. Trường hợp này, người thừa kế sẽ có trách nhiệm thực hiện tiếp học đồng thuê nhà đã được ký với bên thuê trước đó ngoại trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác như chấm dứt hợp đồng thuê nhà ngay....- Trường hợp 2 Chủ nhà trọ không có người thừa kế hợp pháp thì nhà thuê này sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định tại Đièu 622 Bộ luật Dân sự năm 2015Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà trường hợp này, người đang thuê nhà sẽ được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà thể, đối tượng, điều kiện thuê Cán bộ, công chức được thuê nhà ở công vụ; người được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội...chỉ được thuê nhà ở; Người đang thực tế sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước được giải quyết cho thuê nhà ở đó...Trên đây là giải đáp cho câu hỏi Có được thuê nhà tiếp khi chủ nhà chết không? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được giải đáp, hỗ trợ.>> Người thuê nhà phải biết 5 quy định quan trọng dưới đây

mất hợp đồng thuê nhà