Miss Crow with Mr. Lizard (Tiểu thư quạ đen và tiên sinh thằn lằn 2021) kể câu chuyện về Cố Xuyên (Nhậm Gia Luân) vì gặp tai nạn xe hơi, dẫn đến tổn thương tim rất nghiêm trọng. Do đã trải qua một ca ghép tim, anh không thể như trước đây để vượt qua các bài tập mạnh mẽ Tôi đã quen với tình trạng tội nhân không trải nghiệm đủ sự tranh chấp thuộc linh khi tấm lòng của họ bị tra xét toàn diện và bản chất bại hoại của con người xác thịt bị phơi bày hầu có thể nhận thấy sự cấp thiết của việc tiếp nhận cứu rỗi qua phúc âm. Nếu tôi không lầm, trong nhiều trường hợp Gan nắm giữ rất nhiều chức năng trong cơ thể. Nếu gan bị tổn thương, sức khỏe sẽ bị đi xuống. Chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh có thể vô tình khiến gan bị "quá tải". Dưới đây là một số cách giúp cải thiện chức năng gan: 1. Hình 1. Các tế bào khối u tuần hoàn (CTC), các DNA khối u lưu hành (ctDNAs), các RNA khối u tuần hoàn (ctRNA) và dấu ấn sinh học của các túi ngoại bào (exosomes) là những dấu ấn sinh thiết lỏng đầy hứa hẹn cho ung thư đại trực tràng (Ding Y, 2020 [2]). 4. 1. Hoại thư sinh hơi A. Đ-S có thân chung 1. Đặc điểm sinh học của VK gây hoại thư sinh hơi A. Là xoắn khuẩn B. Sinh ngoại độc tố C. Có nhiều type huyết thanh khác nhau D. Là vi khuẩn yếm khí 2. Các hiện tượng xảy ra trong hoại thư sinh hơi A. Hiện tượng thối rữa B. Hiện tượng Các nhà nghiên cứu tại Đại học bang Michigan (MSU) đã chỉ ra rằng châu chấu không chỉ có khả năng "đánh hơi" thấy sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào khỏe mạnh, mà còn phân biệt được các dòng tế bào ung thư khác nhau. - Bọ trưởng thành nhảy xa, bay khoẻ thường phá hoại vào sáng sớm và chiều mát. - Bọ trưởng thành có xu tính đối với ánh sáng đèn cực tím nhưng ít mẫn cảm với ánh sáng đèn thường. - Sâu non ăn rễ cây làm cho cây bị còi có khi bị héo hoặc bị thối. - Quy luật phát sinh gây hại của sâu có liên quan đến 1 số yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm Clostridium perfringensis là nguyên nhân gây hoại thư sinh hơi, một nhiễm khuẩn nguy hiểm, tiến triển nhanh xảy ra trên mô mềm, cơ, các tổ chức sâu (Hình 12-1). Hướng điều trị bao gồm can thiệp ngoại khoa cắt bỏ tổ chức cùng với liệu pháp kháng sinh. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Hoại thư sinh hơiGas gangrene or clostridial myonecrosisBs. Đỗ Văn môn Ngoại- Đại học Y Hà Chấn thương chỉnh hình I- Bệnh viện Việt Đức Mục tiêu học tập• Trình bày được một số đặc điểm vi sinh của vi khuẩn hoại thư sinh hơi.• Trình bày được chẩn đốn hoại thư sinh hơi.• Trình bày được nguyên tắc điều trị hoại thư sinh hơi. Đại cương• Hoại thư sinh hơi là bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức cơ gây nên bởiđộc tố của vi khuẩn yếm khí.• Năm 1861, Louis Pasteur phát hiện ra loài vi khuẩn hoại thư sinh hơi đầutiên, tên Clostridium butyricum. Năm 1892 và sau này, Welch, Nattull vàcác nhà khoa học khác đã phân lập được trực khuẩn kị khí gram dương từnhững vết thương hoại tử. Lúc đầu lấy tên là Bacillus aerogenescapsulatus, sau đổi thành Bacillus perfringens, và sau đó Clostridiumwelchii. Ngày nay chúng được biết đến với tên Clostridium perfringens. Đại cương• Hoại thư sinh hơi thường liên quan đến các vết thương chiến tranh.• Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, hoại thư sinh hơi chiếm khoảng 6%các trường hợp gãy xương hở và 1% các trường hợp có vết thương số này giảm đều đặn tới 0,7% trong chiến tranh thế giới thứ hai, 0,2%trong chiến tranh liên Triều và 0,002% trong chiến tranh VN. Sinh lý bệnh• Hoại thư sinh hơi gây nên bởi trực khuẩn yếm khí, gram dương, thuộcgiống Clostridium. C. perfringens là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, cácnhóm khác ít gặp hơn như C. bifermentans, C. septicum, C. sporogenes, C. fallax, C. histolyticum và C. tertium.• Một số loại vi khuẩn khác cũng có thế gây nhiễm trùng sinh hơi. Nhữngnghiên cứu lâm sàng gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng sinh hơi do trựckhuẩn gram âm có phần nổi trội hơn trực khuẩn gram dương. Các vikhuẩngramâmthườnggặplàEscherichiacoli,Proteus species, Pseudomonas aeruginosa, and Klebsiella pneumoniae Sinh lý bệnh• Vi khuẩn hoại thư sinh hơi gây bệnh bằng ngoại độc tố.• Clostridium perfringens sản sinh ra khoảng hơn 20 ngoại độc tố khácnhau.• Hậu quả của các hiện tượng bệnh lý trong nhiễm trùng hoại thư sinh hơi làhậu quả của việc nhiễm độc các ngoại độc tố của vi khuẩn. Chẩn đốn• Khai thác bệnh sử có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đốn và tiên lượng.• Đau là triệu chứng thường gặp• Đau tăng nhanh sau chấn thương hoặc sau mổ.• Đau q mức tổn thương nhìn thấy được trên lâm sàng.• Khởi phát đột ngột.• Có khi rất nặng nề. Chẩn đốn• Bệnh thường khởi phát ở những người bệnh••••••• mạch máu ngoại dụng/ nghiện ma địa suy nhược mạn địa suy giảm miễn dịch điều trị corticoid, suy dinh dưỡng, ung thư, AIDS. Chẩn đốn• Đánh giá tồn trạng trước khi tập trung vào vùng cơ thể bị tổn thương.• Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn.• Nhiễm trùng nhiễm độc.• Sốc nhiễm trùng.• Suy hơ hấp.• Đánh giá tình trạng tri giác của người bệnh. Chẩn đốn•••••••Phù đỏ sau chuyển thành tím nước đổi máu phỏng nước chảy nhiều dịch thương chảy dịch xạo khí dưới nhân• Sau chấn thương• Gãy xương hở, vết thương phần mềm.• Hoại tử do tê cóng Frostbite.• Bỏng nhiệt.• Loét tỳ đè.• Sau tiêm thuốc. Ngun nhân• Sau mổ• Phẫu thuật đường tiêu hóa.• Phẫu thuật tiết niệu.• Nạo phá thai.• Cắt cụt chi.• Ga rô, băng hoặc bột quá chặt Nguyên nhân• Tự phát• Được biết đến với nguyên nhân khơng do chấn thương, khơng rõ đường vào.• Thường là nhiễm trùng hỗn hợp cả C. septicum, C perfringens và Cnovyi.• Nguồn vi khuẩn thường ở đường tiêu hóa nhưng có thể xâm nhập vào máu đến gâybệnh ở một cơ quan khác. Cận lâm sàng• CTM• Số lượng bạch cầu tăng hoặc bình thường. Cơng thức bạch cầu thay đổi.• Thiếu máu do tan máu.• Sinh hóa máu• GOT, GPT tăng thể hiện tình trạng hủy hoại tế bào gan.• Ure và creatinin tăng biểu hiện suy giảm chức năng thận.• Hoại tử cơ làm tăng aldolase, kali máu, LDH và CPK. Cận lâm sàng• Khí máu động mạch Toan chuyển hóa.• Đơng máu nội mạc rải rác.• Lấy dịch chảy ra từ vết thương nhuộm Gram để tìm trực khuẩn gram âm trongchẩn đốn nhanh.• Xét nghiệm tìm sialidase neuraminidase do vi khuẩn hoại thư sinh hơi sinh ratrong huyết thanh hoặc dịch chảy từ vết thương.• Hầu hết các phịng thí nghiệm vi sinh học lâm sàng sử dụng kết hợp các phảnứng lên men và phát hiện các sản phẩm cuối cùng của axit béo chuỗi ngắn để xácđịnh chính xác các lồi Clostridium. Chẩn đốn hình ảnh• X quang Phát hiện khí len lỏi trong mơ mềm.• CT Scanner Phát hiện khí trong phần mềm. Cận lâm sàng• Cấy máu hoặc dịch phỏng nước hoặc dịch chảy ra từ vết thương để tìm vikhuẩn yếm khí mất ít nhất 48h.• PCR để xác định vi khuẩn C. perfringens.• Giải phẫu bệnh xác định hoại tử cơ với sự xâm nhập viêm rất nhẹ. Điều trị• Biện pháp hiệu quả nhất là chẩn đốn sớm và điều trị phủ đầu sớm.• Cần nghĩ đến bệnh hoại thư sinh hơi và khi nghi ngờ người bệnh nên đượcđặt trong điều kiện cấp cứu tối cấp cứu.••••Sẵn sàng nghĩ đến các biện pháp điều trị ngoại soát cung cấp oxy cho người lại khối lượng tuần hồn và kiểm sốt lượng nước chắc chắn người bệnh có miễn dịch với uốn ván. Liệu pháp oxy cao ápHyperbaric oxygen therapy-HBO• Vai trị của HBO vẫn còn bàn cãi nhưng một số nghiên cứu khẳng định kếtquả tốt khi phối hợp giữa HBO, kháng sinh và phẫu thuật.• Clostridia thiếu superoxide dismutase nên chúng bị bất hoạt trong môitrường giàu oxy, dẫn đến ức chế sinh sản, sản xuất ngoại độc tố và gắnngoại độc tố với mơ của vật chủ.• HBO hoạt hóa chức năng các tế bào đa nhân của vật chủ diệt vi khuẩn.• Liều 3 lần/ ngày/ 2 ngày và 2 lần/ ngày trong những ngày sau. Phẫu thuật• Là phẫu thuật cấp cứu thực sự.• Phẫu thuật gồm• Cắt cụt chi.• Rạch rộng, cắt lọc rộng rãi, để hở.• Nếu người bệnh sống sót, phẫu thuật có thể được tiến hành nhiều lần. Kháng sinh• Penicillin thường được lựa chọn. Nếu bệnh nhân dị ứng với penicillin cóthể sử dụng Clindamycin hoặc Chloramphenicol.• Các kháng sinh khác Piperacillin/tazobactam, Metronidalzol, Tetracyclin,Vancomycin, ceftriaxone, rifampin.• Các thế hệ kháng sinh mới Meropenem, Imipennem, Ertapenem. Biến chứng•••••••• máu nội mạc rải rác DIC.Suy thận đa cụt phế chức năng chi thể. Hoại thư là dạng tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và rất nguy hiểm. Các loại tổn thương này cần được phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị sớm. Nếu không được kiểm soát, 2 kết cục xấu nhất là cụt chi và tử vong hoàn toàn có thể xảy ra. Hoại thư không hiếm gặp, vì vậy, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nó. 1. Định nghĩa Hoại thư là một biến chứng của hoại tử. Bản chất của hoại thư là mô hoại tử có nhiễm trùng. Hoại tử là thuật ngữ y khoa, dùng để nói về một nhóm tế bào đã chết của cơ thể. Thông thường hoại tử bị gây ra bởi tình trạng Thiếu oxy tới nuôi. Tổn thương vật lý. Tổn thương hoá học. Men phân huỷ tế bào do cơ thể tự tiết ra Đây là một loại men có cả tính chất tốt và xấu. Nếu xuất hiện trong ruột, nó sẽ giúp cơ thể dễ dàng tiêu hoá thức ăn ăn vào. Nhưng nếu nó xuất hiện ở mô hoại tử thì men này sẽ tiêu huỷ cấu trúc mô của cơ thể, tạo điều kiện dễ dàng cho vi trùng tấn công, ăn lan ra xung quanh, cuối cùng là vào máu đi khắp cơ thể. 2. Phân loại tổn thương hoại thư theo hình dạng Có loại hoại thư chính Hoại thư khô Chủ yếu do thiếu máu, tình trạng này thường gặp nhất ở người bị đái tháo đường. Tổn thương mạch máu ở đối tượng này xuất hiện chủ yếu ở đầu chi. Do đó tổn thương sẽ ăn lan dần từ đầu ngón đi lên, đến phần mô có đủ máu nuôi thì sẽ dừng lại. Ở dạng tổn thương này tồn tại ít vi khuẩn. Nhóm vi khuẩn này thường tiết ra Hydrogen sulfide. Hoại thư khô Hydrogen sulfide sẽ kết hợp với sắt do tế bào hồng cầu vỡ tiết ra. Cuối cùng tạo ra hợp chất gây nên màu đen của mô hoại thư là iron sulphide. Quá trình hình thành màu đen của mô hoại thư Hoại tử ướt Ban đầu mô bị sưng phù, thường do tắc nghẽn ở hệ thống tĩnh mạch. Tĩnh mạch giúp đưa máu từ mô về tim. Khi nó bị tắc nghẽn sẽ làm ứ đọng máu lại, lúc này tĩnh mạch sẽ giãn ra và làm mô xung quanh phù lên. Hiện tượng ứ máu kéo dài sẽ làm mô bị hoại tử, sau đó vi khuẩn sẽ thừa cơ xâm nhập vào. Môi trường nhiều nước như phù là một môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Nó sẽ tạo thành mô hoại thư, ăn lan ra các phần mô lành, thậm chí vào máu có thể gây nhiễm trùng trong máu và tử vong. Tổn thương thường có màu đen, sưng phù, chứa mủ, khi vỡ, mủ chảy có mùi hôi thối. 3. Hoại thư trong thực tế Khác biệt với các bác sĩ giải phẩu bệnh. Khi đối mặt với các tổn thương có hoại tử, các bác sĩ lâm sàng sẽ chia thành 3 trường hợp Hoại thư khô Chủ yếu do tổn thương mạch máu cấp hoặc mạn tính gây ra. 2 3 5 Tổn thương mạch máu cấp tính Huyết khối động mạch Chấn thương mạch máu Bỏng lạnh. Là tình trạng bỏng khi da tiếp xúc nhiệt độ dưới 0 độ C kéo dài. Xuất hiện nhiều cục máu đông ở nhiều vị trí trên cơ thể – DIC Đông máu nội mạch lan toả. Những nguyên nhân này thường rất nghiêm trọng, tiến triển nhanh chóng, biểu hiện cấp tính, có thể phải đoạn chi, hoặc hơn thế nữa là đe doạ tính mạng. Điều trị chủ yếu dựa vào cụ thể từng nguyên nhân gây ra tổn thương cấp ở mạch máu. Tổn thương mạch máu mạn tính Bệnh lý mạch máu ngoại biên. Suy giãn tĩnh mạch. Tăng huyết áp. Rối loạn mỡ máu. Đái tháo đường. Hút thuốc lá. Những bệnh lý miễn dịch Viêm mạch máu, viêm khớp, rối loạn đông máu. Ung thư. Ngoài ra, bệnh mạch máu ngoại biên còn do Bệnh lý mô liên kết. Trong tất cả các nguyên nhân trên thì bàn chân đái tháo đường là dạng hoại tử ướt thường gặp hàng đầu. Đối với đái tháo đường, theo phân loại bàn chân đái tháo đường Meggitt – Wagner, thì giai đoạn 4 là hoại thư một phần bàn chân và giai đoạn 5 cũng là giai đoạn cuối với biểu hiện hoại thư cả bàn chân. 4 Tổn thương hoại thư ở bàn chân đái tháo đường thường nằm ở các vị trí chịu áp lực nhiều nhất của bàn chân. Vùng đậm màu là vùng chịu áp lực nhiều nhất trên bàn chân khi đứng – cũng là vùng dễ loét nhất Trong trường hợp tổn thương mạch máu mạn tính, bệnh nhân có thể có các triệu chứng 2 Đau cách hồi. Đau khi nghỉ. Móng giòn dễ gãy. Loét khó lành. Hoại thư khô/ướt. Trước khi tình trạng hoại thư diễn ra, chúng ta nên cố gắng điều trị nguyên nhân gây ra các tổn thương mạn tính này. Biểu hiện đau cách hồi điển hình 4 Đau vùng bắp chuối cẳng chân sau khi đi lại. Không đau khi đứng lên hoặc ngồi xuống. Đau không biến mất khi tiếp tục đi. Đau làm bệnh nhân phải ngừng chân hoặc đi chậm lại. Khi nghỉ ngơi, cơn đau giảm dần trong vòng 10 phút. Tuy nhiên tỉ lệ xuất hiện cơn đau cách hồi điển hình này chỉ chiếm khoảng 11% trong số các trường hợp tổn thương mạch máu mạn tính. Chỉ khoảng 55% bệnh nhân có đau bắp chân, đùi hoặc mông khi đi và không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán cơn đau cách hồi điển hình. Các khảo sát tổng quan cả về chức năng tim siêu âm tim, điện tim đồ, mạch máu đo huyết áp động mạch chi dưới nhờ sự hỗ trợ của siêu âm doppler – để khảo sát chỉ số ABI tỷ số huyết áp giữa cánh tay – cổ chân có thể giúp chẩn đoán tình trạng tổn thương mạch máu mạn tính này. Tỷ số ABI 1 – Bình thường, do huyết áp cổ chân lớn hơn hoặc bằng cánh tay. – Gợi ý bệnh lý động mạch trung bình. < Bệnh lý động mạch nặng. CT scan mạch máu khi ABI gợi ý bệnh lý động mạch. MRI là lựa chọn thay thế cho CT scan mạch máu. Ngoài ra các khảo sát về đông máu D – Dimer và CRP lúc này nên được cân nhắc. Điều trị chính của tổn thương mạch máu mạn tính Là để ngăn hoại tử mô tiếp diễn, do đó cần xác định và điều trị bệnh nền thật tốt. Hoại thư khô nếu để kéo dài có thể diễn tiến thành hoại thư ướt và điều trị chủ yếu lúc này là đoạn chi cắt cụt chi, kháng sinh. Xem thêm Viêm da mủ hoại thư tổn thương đáng sợ ít gặp Hoại thư ướt 5 Như đã liệt kê ở trên, hoại thư ướt thường xảy ra trên sự ứ đọng máu do tắc nghẽn tĩnh mạch, môi trường này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Hoại thư ướt xảy ra chủ yếu từ những môi trường vốn dĩ đã ẩm ướt Niêm mạc miệng, ống tiêu hoá thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già. Niêm mạc hô hấp. Cổ tử cung. Âm hộ cơ quan sinh dục ngoài của nữ. Trong đó niêm mạc là lớp tế bào bao phủ ở bên trong các cơ quan, là nơi tiếp xúc giữa cơ thể và thức ăn, giữa cơ thể và không khí bên ngoài. Những vị trí này thường bao gồm rất nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Ở đối tượng bị đái tháo đường, biến chứng loét bàn chân, thường kết hợp của 3 yếu tố Bệnh lý dây thần kinh ở vùng chân Giảm sức cơ, nên dễ bị chấn thương dưới áp lực. Mất dần cảm giác nên không cảm thấy đau khi chấn thương. Khả năng vận động của khớp khi thay đổi thế đi, chạy cũng mất đi, do đó dễ chấn thương. Ảnh hưởng hệ thần kinh tự động làm giảm tiết mồ hôi chân, chân khô, dễ chấn thương. Thiếu máu nuôi do xơ vữa mạch máu. Đường huyết cao gây suy giảm miễn dịch cơ thể. Từ đó, bệnh nhân đái tháo đường rất dễ dàng nhiễm trùng, đặc biệt là ở bàn chân. Vì vậy hoại tử ướt cũng dễ dàng xuất hiện ở nhóm bệnh nhân này. Trong tình huống này, nhiễm trùng đóng vai trò phụ, tăng tốc hoại tử. Khi hoại tử ướt đã diễn ra, thì bệnh cảnh sẽ diễn tiến nặng nhanh chóng, dễ dàng tử vong. Cắt cụt chi thường là lựa chọn phù hợp. “Nhiễm trùng mô mềm gây hoại tử” 6 7 8 Nhiễm trùng mô mềm hoại tử là tình trạng nhiễm trùng là nguyên nhân chính yếu gây hoại tử mô, khác với 2 hiện tượng trên là nhiễm trùng chỉ là yếu tố phụ!!! Nhóm 1 Nhóm đa vi trùng Gặp ở 55 – 75% trường hợp nhiễm trùng mô mềm gây hoại tử. Có thể có cả vi trùng Clostridium perfingens vốn có nhiều trong đất. Tuy nhiên trường hợp này đã giảm rất nhiều. Chủ yếu do ngày nay người dân đã có ý thức rửa và sát trùng vết thương. Đối tượng nguy cơ chủ yếu ngày nay của nhiễm trùng mô mềm hoại tử nhóm 1 là người có nhiều bệnh lý và thường không ghi nhận được các chấn thương rõ ràng 7. Một ví dụ điển hình cho loại này là hoại thư Fournier. Đây là tổn thương thường gặp ở thân mình, cổ, quanh hậu môn. Nhóm 2 Nhiễm 1 loại vi trùng duy nhất. Vi trùng thường gặp nhất là liên cầu tiêu huyết beta nhóm A. Ít gặp hơn là Tụ cầu vàng kháng methicilline thường trên bệnh nhân nhiễm trùng bệnh viện. Đối tượng thường bị là người trẻ, có vết thương ở tay, chân kể cả phẩu thuật và bơm tiêm. Nhóm 3 Do vi khuẩn ăn thịt người Vibrio Vulnificus, thường gặp ở người châu Á có vết thương tiếp xúc nước bẩn. Nhóm 4 Hoại tử mô mềm do nấm, thường gặp ở đối tượng suy giảm miễn dịch HIV/AIDS… Diễn tiến của các tổn thương này tương đối nhanh chóng, khoảng chừng 1inch/hour. Triệu chứng chung của nhiễm trùng mô mềm gây hoại tử Bệnh nhân cảm thấy đau rất nhiều, lo lắng và mệt mỏi. Ấn đau vùng tổn thương là triệu chứng sớm nhất của hiện tượng viêm. giai đoạn đầu ấn đau ít, sau đó tăng dần, cuối cùng là bệnh nhân mất cảm giác vùng tổn thương. Triệu chứng thường khởi phát trong vòng 48h kể từ lúc chấn thương. Bảng cảnh báo sớm của các tổn thương “nhiễm trùng mô mềm hoại tử” Khi bệnh nhân <6 điểm, 94% bệnh nhân không có nhiễm trùng mô mềm gây hoại tử. Trường hợp từ 6 điểm trở lên 92% bệnh nhân có nhiễm trùng mô mềm hoại tử. Các hình ảnh học để chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng mô mềm hoại tử thường là không giúp ích và không cần thiết. Một dạng nhiễm trùng mô mềm hoại tử đặc biệt Hoại thư sinh hơi. 6 7 8 Như đã nhắc ở trên, đây là một dạng đặc biệt của nhiễm khuẩn mô mềm hoại tử, thường thuộc nhóm 1. Nói cách khác, hoại thư sinh hơi cũng là bệnh lý hoại tử mô do vi trùng là mấu chốt gây ra. Tổn thương này là do bệnh nhân nhiễm phải một loại vi khuẩn đặc trưng tên là Clostridium perfingen. Vi khuẩn này tồn tại rất nhiều trong đất cát cũng như trong đường tiêu hoá. Clostridium perfingen là một dạng vi khuẩn sợ không khí. Do đó những tổn thương sâu, dơ bẩn, thiếu máu nuôi – không có oxy đến, là điều kiện thuận lợi để chúng từ dạng bất hoạt sang dạng dạng hoạt động. Đặc điểm của loại vi khuẩn này là dù tổn thương chỉ khu trú ở 1 vùng nhất định nhưng sẽ tiết độc tố của chúng vào máu, làm chúng ta nhiễm độc. Độc tố của chúng là α toxin, loại độc tố này có thể phá huỷ tế bào của cơ thể, phá huỷ hồng cầu, ức chế miễn dịch, tạo thành huyết khối nhiều nơi trên cơ thể và phá hoại mô xung quanh và hệ mạch máu gần đó. Độc tố này có thể được cơ thể trung hoà sau vài giờ tuy nhiên bệnh nhân có thể chết trước khi cơ thể tự trung hoà thành công – do độc tính mãnh liệt, và khả năng tấn công của nó rất nhanh chóng. Chẩn đoán hoại thư sinh hơi Khi bệnh nhân có các dấu hiệu nghi ngờ sau Thường là vết thương dơ, sâu, nằm ở vùng kín, không khí không đến được trong bụng, âm đạo, tử cung…. Khu vực bị tổn thương nhanh chóng sưng phù, đau nhiều và tiết dịch. Tổn thương sẽ lan ra ngoài vùng xung quanh nhanh chóng, với các lốm đốm nhuộm màu nâu. Sau đó là sự xuất hiện của các bóng nước và cuối cùng là mô hoại tử màu đen. Hiện tượng tràn khí dưới da nhấn vào da gần nơi tổn thương có âm thanh lép bép là dấu hiệu điển hình nhưng không thường gặp. Triệu chứng của sốc độc tố mạch nhanh, huyết áp tụt, bệnh nhân kích thích diễn ra nhanh chóng mà không kèm theo sốt. Bệnh nhân dễ dàng tử vong nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Soi vi khuẩn soi trên kính hiển vi với nước nhuộm đặc biệt Bệnh phẩm để soi là dịch tiết từ tổn thương. Phát hiện thấy vi khuẩn hình que, gram dương, kèm theo rất ít tế bào miễn dịch. Hình ảnh Clostridium perfingens trên kính hiển vi đã được nhuộm. Chiến lược điều trị chung cho nhiễm trùng mô mềm hoại tử. Kháng sinh Hàng đầu là Clindamycin và sẽ phối hợp với các loại kháng sinh khác. Liệu pháp oxy cao áp bệnh nhân thở một lượng oxy rất lớn so với thông thường Để ức chế sự phát triển của các vi khuẩn sợ không khí. Khi liệu pháp này được khởi đầu sớm bệnh nhân sẽ giảm tỷ lệ tử vong còn khoảng 20 – 30%. Và không cần cắt cụt chi trong 80% trường hợp, so với 40 – 50% nếu không điều trị. Biến chứng của liệu pháp oxy cao áp Chấn thương tai giữa màng nhĩ. Ngộ độc oxy. Phẩu thuật Ban đầu chỉ nên phẩu thuật cắt mở vết thương, cắt các giả mạc để không khí dễ tiếp cận vi khuẩn Phẩu thuật đoạn chi sau đó có thể được thực hiện khi ranh giới vùng hoại thư và vùng lành trở nên rõ ràng, tổn thương không thể cứu vãn. Điều này nhằm bảo tồn các mô còn sống khác của bệnh nhân. Hoại thư là một dạng biểu hiện cuối cùng của quá trình hoại tử và nhiễm trùng. Điều trị thường có 3 bước, kháng sinh, cắt lọc/cắt cụt, liệu pháp oxy cao áp. Phát hiện sớm ngăn chặn hoại thư diễn ra là vô cùng cần thiết. Hoại thư là tổn thương hoại tử có nhiễm trùng, nhưng nên nhớ chính nhiễm trùng cũng là nguyên nhân góp phần gây hoại tử. Do đó, không chỉ hoại tử khô có thể chuyển thành hoại tử ướt. Việc nhiễm trùng da thông thường cũng có thể là yếu tố khởi phát gây ra hoại tử, hình thành hoại thư. Tử vong, đoạn chi là những kết cục cuối cùng, không ai mong muốn. Vì vậy, khi bạn gặp một tổn thương da đổi màu sưng đỏ, chảy mủ, lan toả nhanh chóng, bất kể có chấn thương trước đó hay không, kèm theo bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, lừ đừ, hãy lập tức vào khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Đó có thể là cơ hội duy nhất để giữ lấy bệnh nhân từ tay tử thần. Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 25/06/2021, 1454 Hoại thư sinh A Đ-S có thân chung Đặc điểm sinh học VK gây hoại thư sinh A Là xoắn khuẩn B Sinh ngoại độc tố C Có nhiều type huyết khác D Là vi khuẩn yếm khí Các tượng xảy hoại thư sinh A Hiện tượng thối rữa B Hiện tượng nhiễm độc C Hiện tượng tạo giả mạc D Hiện tượng phù nề tổ chức Các đặc điểm độc tố VK gây hoại thư sinh A Tan hồng cầu B Hoại tử tổ chức phần mềm C Phá huỷ tổ chức liên kết D Làm suy chức tim Tr/ch lâm sàng gđ sớm hoại thư sinh A Vết thương căng mép, có vết xám B Chảy dịch đục nhạt thối C Mạch nhanh, huyết áp chưa tụt D Mạch nhanh, huyết áp tụt kẹt Chỉ định Garo trường hợp sau A Đoạn chi bị dập nát bảo tồn B Garo để làm ngừng chảy máu vết thương phần mềm C Bn có sốc, garo để chống sốc D Vết thương mạch máu lớn, garo tạm thời để cầm máu Nguyên tắc xử lí vết thương phần mềm gồm A Cắt lọc tổ chức phần mềm B Rạch rộng cân cho dịch DDDDdd C Ln để hở da hoàn toàn D Khâu da thật dày S-Đ-Đ-Đ Đ-Đ-S-Đ Đ-Đ-Đ-Đ Đ-Đ-Đ-S Đ-S-S-Đ Đ-Đ-S-S B MCQ thông thường VK gây hoại thư sinh thuộc loại A Staphylococcus B Streptococcus C Pseudomonas D D Clostridium Thời gian nhiễm khuẩn theo Friedrich có gđ A B C D Trên thực tế lâm sàng, việc chẩn đoán hoại thư sinh vào A Tr/ch lâm sàng gđ sớm B Soi tìm VK C Dựa vào kết nuôi cấy vk D Dựa vào phản ứng trùng hợp súc vật Khi hoại thư sinh khu trú, PT cần làm là A Cắt lọc, mở rộng vết thương, để hở da toàn B Chỉ rạch mở rộng, để hở nhiều chỗ C Tháo khớp D Cắt cụt chi cao kiểu khoanh giị để hở da hồn tồn Khi hoại thư sinh đùi lan tới thành bụng A Khơng can thiệp q nặng B Tháo khớp háng C Rạch rộng nhiều chỗ để hở D Cắt lọc mép vết thương Đặc điểm hoại thư sinh hơi, Trừ A Do VK kị khí gây bệnh B Diễn biến nhanh, tiên lượng nặng C Là cấp cứu có trì hỗn D Có dh tràn khí da Tổn thương hoại thư sinh A Nội độc tố VK B Ngoại độc tố VK C Độc lực VK D Khả kí sinh nội bào VK Tr/ch lâm sàng hoại thư sinh không bao gồm A Viêm tấy lan toả B Nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân nặng C Vết thương tấy đỏ chảy dịch mủ viêm D Vết thương chảy dịch thối Tr/ch LS phân biệt hoai thư sinh với nhiễm trùng yếm khí A Tình trạng tồn thân nhiễm độc nặng B Tại vết thương có tràn khí da chảy dịch thối C Tiến triển toàn thân chỗ chậm D Viêm tấy có tính chất khu trú 10 Phẫu thuật cắt cụt chi hoại thư sinh có đặc điểm A PT cắt cụt chi theo kiểu khoanh giị, đóng lớp theo giải phẫu B PT tháo khớp vai chi trên, khớp háng với chi C A A C C B C C C C Mỏm cụt da để hở D Cắt lọc phần mềm tiết kiệm 11 Dưới biến đổi sinh hoá thường gặp hoại thư sinh hơi, Trừ A Tăng ure, creatinin B Tăng GOP, GPT C Tăng billirubin D Tăng CRP 12 Nguyên tắc điều trị hoại thư sinh A Kết hợp điều trị kháng sinh hồi sức B Kết hợp PT cắt cụt chi hồi sức C Kết hợp PT, điều trị thuốc hồi sức D Điều trị PT dùng kháng sinh theo KS đồ 13 Hoại thư sinh có đặc điểm sau, Trừ A Là cấp cứu ngoại khoa tối cấp B Nguy cắt cụt chi cao C Ít gây tàn phế chức chi D Khơng thể đề phịng 14 Hoại thư sinh thường gặp A Tai nạn GT B Tai nạn LĐ C Vết thương súc vật cắn D Tai nạn học đường 15 Biện pháp để phòng hoại thư sinh trừ A Xử lí tốt vết thương phần mềm B Xử lí tốt gãy xương hở C Điều trị kháng sinh dự phòng cho trường hợp có nguy D Điều trị cách li bệnh nhân bị nhiễm trùng hoại thư sinh 16 Dưới biện pháp dùng điều trị hoại thư sinh hơi, TRỪ A Phẫu thuật cắt lọc rộng rãi, để hở da B Điều trị huyết chống hoại thư sinh C Điều trị kháng sinh chống VK đường uống D Hồi sức toàn thân 17 Tác nhân gây hoại thư sinh thường gặp A Clostridium Perfringens B Clostridium tetanus C Clostridium botulium D Clostridium septicemie 18 Thời kì nhiễm bệnh tiềm ẩn hoại thư sinh thường gặp A Kéo dài tuần B Rất ngắn C Khoảng ngày D Dưới tuần C C C C A C A B ... bị nhiễm trùng hoại thư sinh 16 Dưới biện pháp dùng điều trị hoại thư sinh hơi, TRỪ A Phẫu thuật cắt lọc rộng rãi, để hở da B Điều trị huyết chống hoại thư sinh C Điều trị kháng sinh chống VK... biến đổi sinh hoá thư? ??ng gặp hoại thư sinh hơi, Trừ A Tăng ure, creatinin B Tăng GOP, GPT C Tăng billirubin D Tăng CRP 12 Nguyên tắc điều trị hoại thư sinh A Kết hợp điều trị kháng sinh hồi sức... hở da hoàn toàn Khi hoại thư sinh đùi lan tới thành bụng A Không can thiệp nặng B Tháo khớp háng C Rạch rộng nhiều chỗ để hở D Cắt lọc mép vết thư? ?ng Đặc điểm hoại thư sinh hơi, Trừ A Do VK kị - Xem thêm -Xem thêm hoại thư sinh hơi , Từ khóa liên quan trắc nghiệm hoại thư sinh hơi viết thư thăm hỏi và chúc mừng sinh nhật bạn đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 hội sinh viên việt nam đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 hội sinh viên xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần nội dung kiến thức chương lớp thú sinh học 7 rừng thưa thứ sinh phục hồi sau nương rẫy sau khai thác hoại thư cơ quan sinh dục rừng thứ sinh phục hồi trạng thái rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy nghiên cứu diễn thế sinh thái thứ sinh phục hồi rừng trên các cảnh quan điển so sánh hệ sinh thái rừng cao su với hệ sinh thái sông thu bồn hội an  đề án nghiên cứu khoa học quot quản trị quan hệ khách hàng crm quot tác giả đỗ thu hoài cựu sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân ví dụ 5 một lớp học có 50 học sinh hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 người làm lớp trưởng lớp phó và bí thư biết rằng mọi người đều có khả năng như nhau và mỗi người chỉ giữ một chức vụ ví dụ 6 một lớp học có 50 học sinh hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 người làm lớp trưởng lớp phó và bí thư biết rằng mọi người đều có khả năng như nhau và mỗi người chỉ giữ một chức vụ nghiên cứu tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại trạm đa dạng sinh học mê linh vĩnh phủc xác định các nguyên tắc biên soạn khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí các đặc tính của động cơ điện không đồng bộ đặc tuyến hiệu suất h fi p2 thông tin liên lạc và các dịch vụ từ bảng 3 1 ta thấy ngoài hai thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất là tinh bột và cacbonhydrat trong hạt gạo tẻ còn chứa đường cellulose hemicellulose chỉ tiêu chất lượng 9 tr 25 do vi khuẩn yếm khítrực khuẩn G-thuộc họ clostridiumchúng tồn tại ở trong môi trường nào? ở môi trường đó tại sao chúng không hoạt động được ?- thường gặp trong môi trường đất, bụi phân..- phân lập thấy có ở trong đường tiêu hóa và sinh dụcđiều kiện cần thiết để vi khuẩn nhân lên là gì ?điều kiện yếm khí, ít oxy3 đường vào chủ yếu của hoại thư sinh hơi gồm- sau chấn thương- tự phát - sau phẫu thuậttỷ lệ hoại thư sinh hơi sau chấn thương chiếm bao nhiêu phần trăm?vi khuẩn phát triển cần nguyên liệu gì ?tổ chức nào sẽ cung cấp năng lượng cho vi khuẩn nhiều nhất nếu ở đó có vi khuẩn? Vậy môi trường nào là lý tưởng cho vi khuẩn phát triển?- các thành phần cơ bị dập nát là nguồn cung cấp đường cơ mông, đùi, bắp chân,...- khi tổn thương mà kèm vết thương mạch máu là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triểnđối với sản phụ khoa nguyên nhân nào dẫn đến hoại thư sinh hơisau nạo hút thai là nguyên nhân chính gây hoại thư sinh hơi ở phụ nữhoại thư sinh hơi tự phát thường gặp trong các nguyên nhân nào- ung thư biểu mô tuyến or bệnh lý ác tính huyết học Bệnh thường khởi phát đột ngột, đau tăng nhanh tại vùng bị bệnh, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, sốt không tương xứng với mức độ nặng. Biên tập viên Trần Tiến Phong Đánh giá Trần Trà My, Trần Phương Phương Những điểm thiết yếu trong chẩn đoán Đau và phù nề đột ngột vùng vết thương nhiễm bẩn. Nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng. Chảy dịch hồng hoặc nâu từ vùng bị thương và da vùng xung quanh bị thương nhợt màu. Sờ hoặc chụp X quang có khí trong mô. Nhuộm hoặc cấy dịch tiết thấy có trực khuẩn gram +. Nhận định chung Hoại thư sinh hơi còn gọi là hoại tử cơ do trực khuẩn clostridium là do nhiễm một trong nhưng chủng của loài clostridium C. ramosum, C. bifermentans, C. histolyticum, c. novyi... tại vùng mô đang chết. Độc tố sinh ra trong điều kiện kỵ khí gây sôc, huyết tán và hoại thư. Các triệu chứng và dấu hiệu Bệnh thường khởi phát đột ngột, đau tăng nhanh tại vùng bị bệnh, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, sốt không tương xứng với mức độ nặng. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn cuốỉ, thường bệnh nhân bị kiệt quệ, li bì, mê sảng và đi vào hôn mê. Vết thương sưng to, da xung quanh nhợt nhạt, dịch hồng và nâu thối chảy ra. Khi bệnh tiến triển nặng và xuất hiện các mụn phỏng có dịch hồng, cụm dần thành đám. Sờ có thể có tiếng lép bép do khí trong mô. Biểu hiện cận lâm sàng Bệnh hoại thư sinh hơi là một bệnh chủ yếu được chẩn đoán bằng lâm sàng và điều trị theo kinh nghiệm bắt đầu ngay khi có nghi ngờ. X quang có thể thấy có khí trong mô nhưng không đặc hiệu, nhuộm dịch rỉ viêm thường không thấy bạch cầu trung tính mà thấy rất nhiều trực khuẩn gram +. Cấy trong môi trường yếm khí + cho phép khẳng định chẩn đoán. Chẩn đoán phân biệt Một số vi khuẩn khác có thể gây nhiễm khuẩn mô mềm và có sinh hơi như enterobacter, escherichia, các vi khuẩn kỵ khí hỗn hợp như bacteroid và peptostreptococcus. Các trực khuẩn Clostridium cũng có thể gây nhiễm khuẩn chu sinh nặng, có tan máu. Điều trị Penicillin 2 triệu đơn vị, tiêm tĩnh mạch 3 giờ một lần có hiệu quả. Một số thuốc khác tetracyclin, clindamycin, metronidazol, chloramphenicol cefoxitin có thể có tác dụng trên ống nghiệm và cả trên cơ thể, nhưng tác dụng trên lâm sàng chưa được xác định, cắt lọc và mở rộng vết thương cẩn thận sẽ là điều cốt tử, và thường phải cắt bỏ phần tổn thương. Người ta đã thử dùng điều trị bằng oxy áp lực cao, nhưng tác dụng chưa rõ rệt trên lâm sàng.

hoại thư sinh hơi