1. Nội quy lớp học ở tiểu học là gì? Nội quy lớp học ở tiểu học là những quy tắc, quy định chung được nhà trường, thầy cô đặt ra cho học sinh thực hiện theo. Các em học sinh tiểu học khi mới tham gia học tập trong môi trường phổ thông sẽ còn nhiều bỡ ngỡ, chưa Một số nội dung trong nội quy nhà vệ sinh trường học. Tất cả mọi người cần có ý thức giữ gìn nhà vệ sinh chung. Bất kể học sinh, giáo viên, nhân viên nhà trường cần tuân thủ ý thức giữ gìn. Không vứt giấy, rác vào bồn cầu để không gây tắc nghẽn. Bỏ giấy, rác vào thùng rác đúng quy định. Nội quy lớp học bậc Tiểu học Mẫu 1. Học sinh đến trường phải thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường: 1. Học sinh đi học đúng giờ: Mùa Hè: Có mặt tại trường trước 6 giờ 45 phút (nếu ăn sáng tại trường) hoặc trước 7 giờ 15 phút (nếu không ăn sáng tại Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Thiết kế mẫu nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông”, áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1486/QĐ-BGDĐT Tuyển tạp vụ tòa nhà văn phòng - trường học khu vực Hà Nội - Thu nhập ổn định - Hỗ trợ 100% BHYT, BHTNLĐ, BHXH; Lễ Tết nghỉ & hưởng lương theo quy định pháp luật - Tuyển trực tiếp, không qua trung Nhà Vệ Sinh Nữ Trường Tiểu Học. Quy định về nhà lau chùi là vô cùng quan trọng đặc biệt đối với kiến tạo trường học. Tiêu chuẩn nhà dọn dẹp tiểu học đã làm được quy định cụ thể và cụ thể tại TCVN 9793: 2011. Thuộc đọc nội dung bài viết để đã đạt Thông tin tài liệu. Ngày đăng: 26/02/2018, 10:38. TRƯỜNG TH HUỲNH VĂN THỨC NỘI QUY SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH - oXo - Học sinh nam nhà vệ sinh nam Học sinh nữ nhà vệ sinh nữ Đi tiểu: Đúng nơi quy định Tiểu xong phải dội nước Phải rửa tay sau vệ sinh Đi đại tiện: Vào khu vực quy Cập nhật vào 25/11 Việc thiết kế nhà vệ sinh trong trường học cũng cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn Quốc gia. Các tiêu chuẩn này là gì, mời bạn tham khảo bài viết sau. Theo tiêu chuẩn vương quốc, cách chọn vách ngăn vệ sinh trường học cho những khối tiểu học phải cung ứng đủ những nhu yếu như : thật Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 878/QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH THIẾT KẾ MẪU NHÀ VỆ SINH CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về công tác y tế trường học; Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở giáo dục phổ thông có nhiều cấp học; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Thiết kế mẫu nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông”, áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1486/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành thiết kế mẫu nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở áp dụng rộng rãi trong phạm vi toàn quốc; Quyết định số 4792/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành thiết kế mẫu nhà vệ sinh đảm bảo nhu cầu tiếp cận và sử dụng của học sinh khuyết tật cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Điều 3. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông đã được chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn cơ sở vật chất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục theo cấp độ, mức độ đã được công nhận; khi thực hiện công nhận lại hoặc công nhận cấp độ, mức độ cao hơn thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện nếu đáp ứng các quy định tại Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giáo dục - Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 5; - Bộ trưởng để b/c; - Các Thứ trưởng để p/h chỉ đạo; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ GDĐT; - Lưu VT, Cục CSVC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Ngọc Thưởng THIẾT KẾ MẪU NHÀ VỆ SINH CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG Ban hành kèm theo Quyết định số 878/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo THUYẾT MINH I. THÔNG TIN CHUNG Cơ sở pháp lý Các văn bản pháp luật - Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về công tác y tế trường học. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn - QCVN 01 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh; - QCVN 10 2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng; - QCVN 22 2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc; - QCVN 01-12018/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; - QCVN 01 2019/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng; - TCVN 3907, Trường mầm non. Yêu cầu thiết kế; - TCVN 8793, Trường tiểu học. Yêu cầu thiết kế; - TCVN 8794, Trường trung học. Yêu cầu thiết kế; - TCVN 4513, Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 4474, Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 5687, Thông gió, điều hòa không khí. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCXD 291991 , Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế. GHI CHÚ Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung nếu có. Phạm vi và đối tượng áp dụng - Tập thiết kế mẫu nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bao gồm 2 phần Phần thuyết minh và Phần bản vẽ, được áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông lựa chọn mô hình nhà vệ sinh, xác định quy mô phục vụ, tính toán số lượng thiết bị, thiết kế hệ thống kỹ thuật, vật liệu phù hợp thực trạng và nhu cầu sử dụng; - Làm căn cứ để thiết kế, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; - Các phương án thiết kế minh họa được vận dụng trong thực tế thông qua thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công cần áp dụng các phương án kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, với đặc điểm khu đất xây dựng, với điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và từng địa phương; - Các phương án thiết kế minh họa mang tính hướng dẫn. II. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NHÀ VỆ SINH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG Nguyên tắc - Mô hình nhà vệ sinh được thiết kế cho từng cấp học; - Thiết kế phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, giới tính của trẻ/học sinh; - Mô hình nhà vệ sinh phù hợp với điều kiện thực tế điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng cơ sở giáo dục tại từng địa phương; - Bố trí nhà vệ sinh ở vị trí thuận tiện cho tiếp cận, sử dụng và lắp đặt hệ thống kỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Đảm bảo yêu cầu vệ sinh, môi trường thân thiện, xanh, sạch. Phân loại mô hình Mô hình nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phân thành hai loại theo vị trí xây dựng gồm - Nhà vệ sinh xây dựng hợp khối với các khối chức năng Ưu tiên sử dụng mô hình do đảm bảo thuận tiện cho tiếp cận và sử dụng; - Nhà vệ sinh xây dựng độc lập Chỉ áp dụng đối với khu vực không có nguồn cấp nước tập trung. Mô hình nhà vệ sinh Nhà vệ sinh trong cơ sở giáo dục mầm non - Nhà vệ sinh cho nhóm trẻ Áp dụng mô hình hợp khối, xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Nhà vệ sinh cho lớp mẫu giáo được bố trí theo vị trí xây dựng, bao gồm + Mô hình hợp khối Nhà vệ sinh xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ; + Mô hình độc lập Nhà vệ sinh liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ bằng hành lang có mái che. Nhà vệ sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông - Mô hình xây dựng hợp khối với khối chức năng + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau; - Mô hình xây dựng độc lập + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau. Nhà vệ sinh dành cho người khuyết tật - Bố trí tại tầng 1 tầng trệt; - Hợp khối hoặc độc lập tùy thuộc điều kiện cụ thể. Nhà vệ sinh nhà ở khu nội trú - Mô hình hợp khối Xây dựng khép kín với phòng ở; - Mô hình xây dựng độc lập Nhà vệ sinh xây dựng độc lập với phòng ở; Nhà vệ sinh cho giáo viên - Mô hình xây dựng hợp khối với khối chức năng + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau; - Mô hình xây dựng độc lập + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau. III. YÊU CẦU THIẾT KẾ NHÀ VỆ SINH Yêu cầu kiến trúc Nhà vệ sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông cần đảm bảo các yêu cầu sau - Bố trí tại nơi thoáng mát, cuối hướng gió; - Thiết kế nhà vệ sinh đảm bảo diện tích cho nhu cầu sử dụng và giao thông thuận tiện với số lượng thiết bị theo Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo quy định tại - Nhà vệ sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông cần thiết kế riêng biệt cho nam và nữ. Các cơ sở giáo dục xây dựng nhiều tầng thì trên mỗi tầng cần bố trí nhà vệ sinh; - Chiều cao lắp đặt thiết bị cần phù hợp với nhu cầu sử dụng theo lứa tuổi; - Chiều cao thông thủy khu vệ sinh tối thiểu đạt 2,4 m; - Sử dụng các giải pháp thiết kế đáp ứng tiêu chí “Xanh - Sạch - Thân thiện”. Yêu cầu số lượng thiết bị vệ sinh Nhà vệ sinh cơ sở giáo dục mầm non - Số lượng thiết bị vệ sinh phục vụ các nhóm trẻ/lớp mẫu giáo quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Số lượng thiết bị nhà vệ sinh cho 1 nhóm trẻ/lớp mẫu giáo Nhóm trẻ Số trẻ Số lượng thiết bị sử dụng Xí Tiểu nam Chỗ ngồi bô Chậu rửa Vòi rửa Tắm trẻ Nhà trẻ Từ 3 đến 12 tháng tuổi 15 1 4 1 1 2 Từ 13 đến 24 tháng tuổi 20 2 5-6 2-3 1 Từ 25 đến 36 tháng tuổi 25 3 3 3 Mẫu giáo Nam Nữ Nam Nữ Từ 3 đến 5 tuổi 25-30 1 2 2-3 1 2 1-2 Từ 5 đến 6 tuổi 35 2 2 3 2 2 2 Nhà vệ sinh cơ sở giáo dục phổ thông Tính toán số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh cho học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông theo số lượng học sinh với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục trong vòng 5 năm kể từ thời điểm thiết kế. Số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh được nội suy từ Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm số lượng thiết bị và công suất phục vụ cố định. Dựa trên các văn bản pháp quy và thực tế sử dụng tại các cơ sở giáo dục, áp dụng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam gồm + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ từ 25 đến 30 học sinh. - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ gồm + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ 20 học sinh. GHI CHÚ - Phương pháp tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo Bảng 2; - Tỷ lệ học sinh Nam/Nữ được lấy bằng nhau trên tổng số học sinh. Bảng 2. Tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh Số học sinh nam hoặc nữ Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ X Mnam = Mnữ = CHÚ THÍCH - 2530 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam, 20 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ; - Lựa chọn 30 với cơ sở giáo dục đạt chuẩn; Lựa chọn 25 với cơ sở giáo dục có tiêu chuẩn lớn hơn; - M là số chẵn được làm tròn theo sai số 0,5. Nhà vệ sinh người khuyết tật - Mỗi cơ sở giáo dục có tối thiểu 01 nhà vệ sinh cho người khuyết tật; - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho người khuyết tật bao gồm 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa; - Công suất phục vụ 20 học sinh. Nhà vệ sinh nhà ở khu nội trú Tính toán số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh cho học sinh nội trú tại các cơ sở giáo dục theo số lượng học sinh nội trú với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục trong vòng 5 năm kể từ thời điểm thiết kế. Số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh được nội suy từ Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm số lượng thiết bị và công suất phục vụ cố định. Dựa trên các văn bản pháp quy và thực tế sử dụng tại các cơ sở giáo dục, áp dụng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa, 1 phòng/chỗ tắm; + Công suất phục vụ từ 4 đến 5 học sinh nội trú. - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 phòng/chỗ tắm; + Công suất phục vụ từ 4 học sinh nội trú. Nhà vệ sinh cán bộ/giáo viên/nhân viên Tính toán số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh cho cán bộ/giáo viên/nhân viên tại các cơ sở giáo dục theo số lượng cán bộ/giáo viên/nhân viên với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục trong vòng 5 năm kể từ thời điểm thiết kế. Số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh được nội suy từ Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm số lượng thiết bị và công suất phục vụ cố định. Dựa trên các văn bản pháp quy và thực tế sử dụng tại các cơ sở giáo dục, áp dụng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ từ 15 đến 20 cán bộ/giáo viên/nhân viên nam. - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ cho 15 cán bộ/giáo viên/nhân viên nữ. GHI CHÚ - Phương pháp tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo Bảng 2; - Tỷ lệ cán bộ/giáo viên/nhân viên Nam/Nữ được lấy bằng nhau trên tổng số cán bộ/giáo viên/nhân viên; Bảng 3. Tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho cán bộ/giáo viên/nhân viên Số cán bộ/giáo viên/nhân viên nam hoặc nữ Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam Mnam Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ Mnữ X Mnam = Mnữ = CHÚ THÍCH - 15 20 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam, 15 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ; - Lựa chọn 20 với cơ sở giáo dục đạt chuẩn; Lựa chọn 15 với cơ sở giáo dục có tiêu chuẩn lớn hơn; - M là số chẵn được làm tròn theo sai số 0,5. Yêu cầu cấp thoát nước Yêu cầu chung - Mạng lưới phân phối của đường ống cấp nước phải đặt ngầm trong tường hoặc trong hộp kỹ thuật. Các van đặt trong rãnh ngầm hoặc hộp kỹ thuật phải có cửa kiểm tra để thuận tiện cho việc quản lý và sửa chữa; - Tổ chức thoát nước mặt sàn đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đảm bảo sàn vệ sinh khô ráo, không đọng nước; - Bố trí vòi nước ở vị trí phù hợp phục vụ công tác làm vệ sinh cho nhà/khu vệ sinh; - Đường ống cấp nước và thoát nước không được phép đặt lộ dưới trần của các phòng; - Thiết kế cấp thoát nước cần dựa vào tình hình thực tế, tuân thủ quy định tại tiêu chuẩn chuyên ngành. Tính toán lượng nước sử dụng cho nhà vệ sinh a Đối với cơ sở giáo dục mầm non Lượng nước dự trữ cần được tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày. Qhmax = Khmax x Trong đó qhmax là lượng nước tính toán theo giờ sử dụng nhiều nhất, tương ứng với lượng nước dự trữ tối thiểu; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5 quy định trong TCVN chuyên ngành; Q là tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong ngày dùng nhiều nhất, với cơ sở giáo dục Q là 75 l/ngày quy định trong TCVN chuyên ngành; N là số học sinh; h là số giờ sử dụng công trình trong ngày, với cơ sở giáo dục mầm non h là 12. b Đối với cơ sở giáo dục phổ thông - Nhà vệ sinh học sinh, giáo viên/nhân viên khu học tập Lượng nước dự trữ cần được tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày. qhmax = Khmax x Trong đó qhmax là lượng nước tính toán theo giờ sử dụng nhiều nhất, tương ứng với lượng nước dự trữ tối thiểu; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = αmax * bmax quy định trong TCVN chuyên ngành, tham khảo Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong ngày dùng nhiều nhất, với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày quy định trong TCVN chuyên ngành; N là số học sinh, giáo viên/nhân viên h là số giờ sử dụng công trình trong ngày, với cơ sở giáo dục h là 12. Bảng 4. Xác định αmax và bmax theo số người sử dụng Số người sử dụng 100 150 200 300 500 750 1000 2000 4000 bmax 4,5 4 3,5 3 2,5 2,2 2,0 1,8 1,6 αmax 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 - Nhà vệ sinh khu nội trú Lượng nước dự trữ cần được tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày. qhmax = Khmax x Trong đó qhmax là lượng nước tính toán theo giờ sử dụng nhiều nhất, tương ứng với lượng nước dự trữ tối thiểu; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = αmax * bmax quy định trong TCVN chuyên ngành, tham khảo Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong ngày dùng nhiều nhất, với nhà ở học sinh nội trú Q là 100 l/ngày quy định trong TCVN chuyên ngành; N là số học sinh nội trú; h là số giờ sử dụng công trình trong ngày, với khu nội trú h là 12. Yêu cầu lựa chọn thiết bị - Thiết bị vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bao gồm + Bệ xí bệt, xí xổm; + Âu tiểu; máng tiểu inox hoặc vật liệu khác; + Chậu rửa sứ; chậu rửa inox hoặc vật liệu khác. - Khi lựa chọn thiết bị vệ sinh cần căn cứ điều kiện thực tiễn của các cơ sở giáo dục để đưa ra phương án sử dụng thiết bị vệ sinh phù hợp. Yêu cầu về thông gió - Khu vệ sinh cần được thông gió cục bộ. Ưu tiên tận dụng thông gió tự nhiên, thông gió xuyên phòng, đồng thời kết hợp thông gió cơ khí; - Khu vệ sinh cần được đảm bảo lưu lượng không khí ngoài gió tươi với bội số trao đổi không khí đảm bảo 10 lần/h quy định trong TCVN chuyên ngành. Yêu cầu về chiếu sáng - Ưu tiên chiếu sáng tự nhiên. Trường hợp chiếu sáng tự nhiên không đảm bảo yêu cầu cần thiết kế chiếu sáng nhân tạo. - Chiếu sáng tự nhiên cần đảm bảo yêu cầu + Hệ số chiếu sáng tự nhiên 1%; + Diện tích cửa lấy sáng 1/10 diện tích sàn sử dụng. - Chiếu sáng nhân tạo cần đảm bảo yêu cầu Độ rọi duy trì tối thiểu Em = 200 Lux quy định trong QCVN chuyên ngành Yêu cầu sử dụng vật liệu - Tùy thuộc điều kiện khí hậu, đặc điểm địa hình tại khu vực xây dựng, ưu tiên sử dụng các vật liệu địa phương; - Nền và tường khu vệ sinh phải sử dụng vật liệu không bám bẩn, không thấm nước, không trơn trượt, chịu xâm thực và dễ làm sạch; - Khuyến khích sử dụng các vách ngăn kháng nước khi bố trí ngăn cách các không gian trong khu vệ sinh. IV. MINH HOẠ CÁCH TÍNH TOÁN Cơ sở giáo dục mầm non Số lượng thiết bị vệ sinh xác định theo quy định trong Bảng 1. Lượng nước dự trữ cho khu vệ sinh của 1 nhóm trẻ/lớp mẫu giáo theo phương pháp sau Với nhóm trẻ từ 03 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi - Tổng số trẻ là 15, thiết bị vệ sinh gồm 01 xí + 02 chỗ tắm + 01 chậu rửa + 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 506 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục mầm non Q là 75 l/ngày; N là số học sinh, là 15 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 nhóm trẻ từ 03 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi có 15 trẻ cần bố trí khu vệ sinh gồm 01 xí + 02 chỗ tắm + 01 chậu rửa + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 506 lít nước. Với nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi - Tổng số trẻ là 20, thiết bị vệ sinh gồm 02 xí + 02 chậu rửa + 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 675 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục mầm non Q là 75 l/ngày; N là số học sinh, là 20 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi có 20 trẻ cần bố trí khu vệ sinh gồm 02 xí + 02 chậu rửa + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 675 lít nước. Với nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi - Tổng số trẻ là 25, thiết bị vệ sinh gồm 03 xí + 03 tiểu nam + 03 chậu rửa + 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 843 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục mầm non Q là 75 l/ngày; N là số học sinh, là 25 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi có 25 trẻ cần bố trí khu vệ sinh gồm 03 xí + 03 tiểu nam + 03 chậu rửa + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 843 lít nước. Với lớp mẫu giáo từ 3 tuổi đến 5 tuổi - Tổng số trẻ là 25-30, thiết bị vệ sinh gồm 01 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ+ 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x Với lớp mẫu giáo từ 3 tuổi đến 4 tuổisố trẻ là 25 qhmax = 1,2 * 4,5 * = 843 lít nước Với lớp mẫu giáo từ 4 tuổi đến 5 tuổi số trẻ là 30 qhmax = 1,2 * 4,5 * = 1001 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 30 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy Yêu cầu 1 lớp mẫu giáo từ 3 tuổi đến 5 tuổi có từ 25 trẻ đến 30 trẻ cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 01 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu + Lớp mẫu giáo có 25 trẻ 843 lít nước; + Lớp mẫu giáo có 30 trẻ 1001 lít nước. Với lớp mẫu giáo từ 5 tuổi đến 6 tuổi - Tổng số trẻ là 35, thiết bị vệ sinh gồm 02 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ+ 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 1181 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 30 trẻ; H là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 lớp mẫu giáo từ 4 tuổi đến 5 tuổi có 35 trẻ cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 01 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ+ 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 1181 lít nước. Cơ sở giáo dục phổ thông Số lượng thiết bị vệ sinh xác định theo Phương pháp tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn với giả thiết số lượng học sinh nam và học sinh nữ bằng nhau. Cơ sở giáo dục tiểu học Số lớp cần phục vụ cho khu vệ sinh là 05, tổng số học sinh là 175 mỗi lớp 35 học sinh, số học sinh nam là 90, số học sinh nữ là 85. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 4 Số lượng thiết bị cho Khu vệ sinh phục vụ 05 lớp Tiểu học 175 học sinh cần bố trí 03 xí, 03 tiểu, 03 chậu rửa cho học sinh nam; 04 xí và 04 chậu rửa cho học sinh nữ. b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước; - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 3,5 + + 1,2 * 3,5 * = 630 + 595 = lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 3,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 90 học sinh nam và 85 học sinh nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 05 lớp của cơ sở giáo dục Tiểu học có 175 học sinh cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 03 xí nam + 03 tiểu nam + 03 chậu rửa nam + 04 xí nữ + 04 chậu rửa nữ với dung tích két nước/bể nước tối thiểu lít nước. Cơ sở giáo dục trung học Số lớp cần phục vụ cho khu vệ sinh là 05, tổng số học sinh là 225 mỗi lớp 45 học sinh, số học sinh nam là 115, số học sinh nữ là 110. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = lấy Mnam = 4 + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 6 Số lượng thiết bị cho Khu vệ sinh phục vụ 05 lớp Trung học 225 học sinh cần bố trí 04 xí, 04 tiểu, 04 chậu rửa cho học sinh nam; 06 xí và 06 chậu rửa cho học sinh nữ. b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 3 * + 1,2 * 3 * = 690 + 660 = lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 3 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 110 học sinh nam và 115 học sinh nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 05 lớp của cơ sở giáo dục Trung học có 225 học sinh cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 04 xí nam + 04 tiểu nam + 04 chậu rửa nam + 06 xí nữ + 06 chậu rửa nữ với dung tích két nước/bể nước tối thiểu lít nước. Nhà vệ sinh người khuyết tật a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho người khuyết tật bao gồm 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa phục vụ cho 20 học sinh. b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 4,5 * = 180 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh khuyết tật sử dụng 01 nhà vệ sinh, N là 20; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 20 học sinh khuyết tật cần bố trí khu vệ sinh gồm 01 xí + 01 tiểu + 01 chậu rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 180 lít nước. Nhà vệ sinh nhà ở khu nội trú Nhà vệ sinh khép kín sử dụng cho 01 phòng ở nội trú, số học sinh tối đa trong 01 phòng là 8 học sinh nam hoặc nữ. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = lấy Mnam = 2 + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 2 b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 4,5 * = 360 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với nhà ở học sinh nội trú Q là 100 l/ngày; N là số học sinh, là 8 học sinh nam/nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 01 phòng ở nội trú có 08 học sinh nam/nữ cần bố trí khu vệ sinh gồm 02 xí nam + 02 tiểu nam + 02 chậu rửa nam + 02 phòng/chỗ tắm hoặc 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ + 02 phòng/chỗ tắm với dung tích két nước/bể nước cho mỗi khu tối thiểu 360 lít nước. Nhà vệ sinh cán bộ/giáo viên/nhân viên Tính toán minh họa cho 60 cán bộ/giáo viên/nhân viên, trong đó nam là 30 người, nữ là 30 người. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = lấy Mnam = 2 + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 2 b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 4,5 * + 1,2 * 4,5 * = 270 + 270 = 540 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số cán bộ/giáo viên/nhân viên nam hoặc nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 60 cán bộ/giáo viên/nhân viên cần bố trí khu vệ sinh gồm 02 xí nam + 02 tiểu nam + 02 chậu rửa nam và 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ với dung tích két nước/bể nước cho mỗi khu tối thiểu 270 lít nước. BẢN VẼ PHẦN I - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CÁC KHÔNG GIAN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRONG NHÀ VỆ SINH DANH MỤC BẢN VẼ STT TÊN BẢN VẼ KÝ HIỆU TRANG 1 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG BỆ XÍ DÀNH CHO TRẺ MẦM NON KT 01 2 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG BỆ XÍ DÀNH CHO TIỂU HỌC KT 02 3 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG BỆ XÍ DÀNH CHO TRUNG HỌC KT 03 4 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CHẬU RỬA THEO ĐỘ TUỔI KT 04 5 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ÂU TIỂU THEO ĐỘ TUỔI KT 05 6 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG THIẾT BỊ VỆ SINH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT KT 06 BẢN VẼ PHẦN II – MẪU MINH HỌA MẪU MINH HỌA - THIẾT KẾ MINH HỌA NHÀ VỆ SINH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC DANH MỤC BẢN VẼ STT TÊN BẢN VẼ KÝ HIỆU TRANG MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG MẦM NON 7 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 3-12 THÁNG TUỔI – MN 01 MẶT BẰNG KT 07 8 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 3-12 THÁNG TUỔI – MN 01 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 08 9 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 13-24 THÁNG TUỔI – MN 02 MẶT BẰNG KT 09 10 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 13-24 THÁNG TUỔI – MN 02 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 10 11 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ TỪ 25-36 THÁNG TUỔI – MN 03 MẶT BẰNG KT 11 12 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ TỪ 25-36 THÁNG TUỔI – MN 03 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 12 13 NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 01 MẶT BẰNG KT 13 14 NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 01 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 14 15 MẪU NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 02 MẶT BẰNG KT 15 16 NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 02 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 16 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG 17 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC – TH 01 MẶT BẰNG KT 17 18 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TH–01 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 18 19 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC – TH 01 MẶT BẰNG PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ BỂ NƯỚC DỰ TRỮ KT 19 20 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC – 01 MẶT BẰNG KT 20 21 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC 01 MẶT CẮT 1-1 KT 21 22 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC 01 MẶT CẮT 2-2 KT 22 23 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC – 01 MẶT BẰNG PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ BỂ NƯỚC DỰ TRỮ KT 23 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 24 NHÀ VỆ SINH CHUNG CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT W-NKT MẶT BẰNG, MẶT CẮT 1-1, MẶT CẮT 2-2 KT 24 25 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 01 MẶT BẰNG KT 25 26 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 01 MẶT CẮT 1-1 KT 26 27 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 02 MẶT BẰNG KT 27 28 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 02 MẶT CẮT 1-1 KT 28 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH NHÀ Ở KHU NỘI TRÚ 29 MẪU NHÀ VỆ SINH NHÀ Ở KHU NỘI TRÚ NT 01 MẶT BẰNG, MẶT CẮT 1-1 KT 29 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH CÁN BỘ/GIÁO VIÊN/NHÂN VIÊN 30 MẪU NHÀ VỆ SINH GIÁO VIÊN/NHÂN VIÊN GV01 MẶT BẰNG, MẶT CẮT 1-1 KT 30 Tiêu chuẩn thiết kế nhà vệ sinh trường Tiểu học là những quy định mà bất cứ đơn vị Tiểu học nào cũng cần nắm vững. Nhà vệ sinh trường Tiểu học đạt chuẩn sẽ đảm bảo vệ sinh cũng như bảo vệ sức khỏe cho toàn thể học sinh và giáo viên trong nhà trường, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng giáo dục. Theo quy định tại điều 5 và điều 6 trong TCVN 97932011 về tiêu chuẩn xây dựng và thiết kế nhà vệ sinh tại các trường Tiểu học ở Việt Nam cụ thể như sau Tiêu chuẩn chung trong thiết kế nhà vệ sinh trường Tiểu học- Nhà vệ sinh Trường tiểu học cần được thiết kế và bố trí khoa học theo các khối chức đang xem Quy định nhà vệ sinh trường học- Đắp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho các em học sinh, các giáo viên và cán bộ trong nhà Sạch sẽ và thân thiện với môi trường, không gây ô Đối với những khu vực không có nguồn nước tập trung thì nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh cần được thiết kế ở ngoài khu vực phòng Tiêu chuẩn nhà vệ sinh của học sinh Tiểu học- Nhà vệ sinh của các em học sinh Tiểu học cần có phòng đệm, diện tích tối thiểu theo tiêu chuẩn là 0,06m2/học Đối với khu vực vệ sinh dành cho bé trai Phải đảm bảo đủ số lượng dụng cụ và thiết bị vệ sinh đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của 20-30 học sinh bao gồm 1 bồn rửa tay, 1 bệ xí và 1 tiểu Đối với khu vực vệ sinh nữ Phải đảm bảo số lượng thiết bị vệ sinh phục vụ đủ cho nhu cầu của 20 học sinh nữ với 1 chậu xí cho mỗi ý - Phòng vệ sinh cho học sinh nam và học sinh nữ cần được tách Thiết kế cửa nhà vệ sinh không được đối diện trực tiếp với cửa ra vào phòng học và phòng bộ thêm Đại Lý Vắng Bóng Người Dân Tới Đổi Xe Máy Cũ Lấy Mới ? Điều Kiện Để Đổi Xe Máy Cũ Lấy Xe Mới- Chiều cao của các thiết bị nhà vệ sinh cần được lắp đặt phù hợp với chiều cao và nhu cầu sử dụng của các em học Cần thiết kế ít nhất 1 phòng vệ sinh dành riêng cho các em học sinh khuyết tật với tiêu chuẩn như sau+ Chiều cao của bệ xí 400-500mm+ Chiều cao bồn rửa tay 450-700mm+ Chiều cao tay vịn cầu thang Tiêu chuẩn nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên trường Tiểu học- Tách riêng phòng vệ sinh nam và nữ- Diện tích tối thiểu là 6m2/phòng- Tiêu chuẩn cho nhà vệ sinh nam Thiết bị trong phòng vệ sinh cần đảm bảo đáp ứng đủ cho khoảng 20 cán bộ giáo viên nam. Tối thiểu gồm 1 chậu xí, 1 chậu tiểu, ít nhất 1 bồn rửa tay/4 chậu xí- Tiêu chuẩn thiết kế nhà vệ sinh nữ Thiết bị trong phòng vệ sinh cần đảm bảo đáp ứng đủ cho khoảng 15 cán bộ giáo viên nữ. Tối thiểu gồm 1 chậu xí, 1 bồn rửa tay/2 chậu xíBên cạnh đó, có thể thiết kế thêm khu vực nhà tắm cho các cán bộ, giáo Vách ngăn vệ sinh – sự lựa chọn hoàn hảo cho nhà vệ sinh trường Tiểu họcHiện nay, vách ngăn vệ sinh được ứng dụng vô cùng phổ biến cho các công trình vệ sinh công cộng, nhà hàng, cơ quan, khách sạn và các trường học trên cả nước. Ưu điểm của các loại vách ngăn là- Hình thức đẹp, mang lại tính thẩm mỹ cao cho công trình. - Mẫu mã, màu sắc và kích thước đa dạng, phù hợp với mọi không gian, lứa tuổi, phong cách thiết kế và nhu cầu của tất cả các khách hàng, góp phần mang đến không gian đẹp, hiện đại và khoa học cho mọi công Tiết kiệm tối đa diện tích, không gian trường học-Có thể phân chia thành nhiều phòng vệ sinh hơn là xây dựng từ nguyên liệu gạch và xi Dễ lau chùi, vệ sinh Bề mặt được thiết kế với lớp phủ cao cấp tạo nên độ chống xước, mịn, không bám bụi và chống mốc cực kỳ hiệu quả- Khả năng chống ẩm và chống oxy hóa tuyệt Tạo cảm giác thoải mái và vô cùng tiện lợi Vách ngăn vệ sinh giúp giáo viên và học sinh có không gian riêng cực kỳ thoải mái và tiện Kết cấu phụ kiện đồng bộ bền, hiện đại và mang tính linh hoạt - Thân thiện với môi trường. Đồng thời, bên dưới có khoảng trống giúp cho không gian nhà vệ sinh trở nên thoáng đãng và điều hòa hơn, giảm thiểu tối đa các mùi khó chịu và tình trạng ô Thời gian sử dụng lâu dài qua nhiều khóa học sinh. Một công trình vách ngăn vệ sinh có tuổi thọ trung bình là 15 TY THIẾT KẾ TRƯỜNG HỌC Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 20/04/2015, 2000 PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ KONTUM PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ KONTUM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN ***** ***** NỘI QUY VỆ NỘI QUY VỆ SINH SINH TRƯỜNG HỌC TRƯỜNG HỌC   Vệ sinh trường học là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, góp phần tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện cho ngôi trường thân yêu. Trường lớp sạch đẹp là không gian trong lành, xanh tươi, là điều kiện để thầy và trò nâng cao chất lượng dạy và học. Bên cạnh đó, các em học sinh cũng cần có một môi trường sạch và xanh để tận hưởng sự vui tươi thoải mái trong những giờ giải lao sau các tiết học căng thẳng. Trường học được giữ vệ sinh sạch sẽ cũng là để giáo dục tính ngăn nắp, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh và tất cả những người xung quanh. * NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CỤ THỂ NHƯ SAU 1. Hàng ngày, tổ trực nhật và các em học sinh có nhiệm vụ + Đến sớm quét sàn nhà, xung quanh lớp học, cầu thang và khu vực sân trường đã được phân công. + Đổ rác đúng nơi quy định. + Kê bàn ghế cho ngay ngắn; lau bàn ghế. + Lau bảng không lau bằng khăn ướt + Nhắc nhở các bạn ra, vào lớp đúng giờ và giữ vệ sinh chung, đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Hàng ngày tham gia trồng và chăm sóc bồn hoa, cây xanh. + Đi tiêu, đi tiểu phải dội nước, bỏ giấy vào sọt rác, phải biết tiết kiệm nước. + Cuối buổi học vệ sinh sạch sẽ trả lớp học như ban đầu, đóng các cửa sổ lớp học và tắt các thiệt bị điện. - Cuối tuần GV và HS vệ sinh toàn diện bảng, cửa sổ, cửa đi, bàn ghế, trần nhà, sàn nhà, cầu thang và sân trường 2. Những việc làm học sinh cần lưu ý + Không vứt rác ra lớp, hành lang, sân trường + Không bôi bẩn, vẽ lên tường, bàn ghế, cửa sổ, lớp học, công trình vệ sinh, + Không ném các đồ vật trong lớp, khu vực trường, nhà vệ sinh. + Không vặt lá, hái hoa, trèo cây + Không đi đại, tiểu tiện ở ngoài khu vệ sinh. + Không đi học quá sớm học sinh đến trường buổi sáng 6 giờ 30 phút, buổi chiều 12 giờ 30 phút. * Tất cả các em học sinh phải thực hiện tốt khẩu hiệu “Ăn sạch, ở sạch, uống sạch, chơi sạch” - Luôn giữ gìn trường em “Xanh – Sạch – Đẹp”. - Trên đây là nội quy vệ sinh trường học. Đề nghị giáo viên các em học sinh nghiêm túc thực hiện. KonTum, ngày 08 tháng 02 năm 2011 HIỆU TRƯỞNG TRẦN BÌNH TRỌNG . PHỐ KONTUM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN ***** ***** NỘI QUY VỆ NỘI QUY VỆ SINH SINH TRƯỜNG HỌC TRƯỜNG HỌC   Vệ sinh trường học là một. các tiết học căng thẳng. Trường học được giữ vệ sinh sạch sẽ cũng là để giáo dục tính ngăn nắp, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh và tất cả những người xung quanh. * NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CỤ. đồ vật trong lớp, khu vực trường, nhà vệ sinh. + Không vặt lá, hái hoa, trèo cây + Không đi đại, tiểu tiện ở ngoài khu vệ sinh. + Không đi học quá sớm học sinh đến trường buổi sáng 6 giờ 30 - Xem thêm -Xem thêm NỘI QUY VỆ SINH TRƯỜNG HỌC, NỘI QUY VỆ SINH TRƯỜNG HỌC, Từ khóa liên quan lao động vệ sinh trường học tiêu chuẩn thiết kế nhà vệ sinh trường học bài giảng vệ sinh trường học tiêu chuẩn nhà vệ sinh trường học tài liệu hướng dẫn kỹ thuật vệ sinh trường học điều kiện vệ sinh trường học yêu cầu vệ sinh trường học mẫu thiết kế nhà vệ sinh trường học vệ sinh trường học nội quy vệ sinh nơi làm việc bai van giữ gìn vệ sinh trường học nghiên cứu thực trạng vệ sinh trường học và sức khỏe học sinh các trường tiểu học quận thanh xuân năm học 20102011 đảm bảo yêu cầu vệ sinh trường học skkn vệ sinh trường học nội quy học sinh trường học cơ sở xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ đặc tuyến hiệu suất h fi p2 đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha thông tin liên lạc và các dịch vụ 🔥 8 Luật Cấm Và Quy Định BÁ ĐẠO NHẤT Trong Trường Học Khiến Cả Thế Giới Sốc Nặng Kính Lúp TV 🔥 8 Luật Cấm Và Quy Định BÁ ĐẠO NHẤT Trong Trường Học Khiến Cả Thế Giới Sốc Nặng Kính Lúp TV Cập nhật thông tin và kiến thức về bảng nội quy nhà vệ sinh trường học chi tiết và đầy đủ nhất, bài viết này đang là chủ đề đang được nhiều quan tâm được tổng hợp bởi đội ngũ biên tập viên. MỤC LỤC IMAGE Hình ảnh cho bảng nội quy nhà vệ sinh trường học YOUTUBE Nội quy trường, lớp YOUTUBE Bài Hát Giữ Gìn Vệ Sinh Trường Lớp Chuyên Đề Đạo Đức Lớp 1 Cấp Thành Phố Ca Nhạc Thiếu Nhi YOUTUBE NỘI QUY HỌC SINH YOUTUBE Nội quy trường học năm học 2023 – 2023 YOUTUBE VTC14_Nhà vệ sinh cho học sinh Mỗi trường một kiểu BẢNG NỘI QUY SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG HỌC VÀ CÔNG SỞ Nội quy nhà vệ sinh trường học – Update 2021 Tổng hợp nội quy sử dụng nhà vệ sinh nơi công cộng bạn cần nắm bắt – KOREST 5 Bảng Nội Quy Sử Dụng Nhà Vệ Sinh Toilet Công Cộng 5 Bảng Nội Quy Nhà Vệ Sinh Trường Học, Nội Quy Vệ Sinh Trường Học Tổng hợp nội quy sử dụng nhà vệ sinh nơi công cộng bạn cần nắm bắt – Showroom Hằng Hòa Vệ sinh trường học là gì? 8 quy định cần nắm – Blog Những nội quy nhà vệ sinh đúng chuẩn bạn cần biết Một số nội quy nhà vệ sinh Mẫu nội quy lớp học và cách xây dựng bản nội quy lớp học NỘI QUY Mô hình “Nhà vệ sinh thân thiện” tại trường TH Thanh Vân, Hiệp … Mẫu Bản tường trình học sinh vi phạm và hướng dẫn cách viết Cách viết bản cam kết của học sinh [Dành cho mọi cấp học] 100 % trường, điểm trường có nhà vệ sinh đáp ứng quy định Hình ảnh cho bảng nội quy nhà vệ sinh trường học _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ _HOOK_ Nội quy trường, lớpNỘI QUY HỌC SINHNội quy trường học năm học 2023 – 2023VTC14_Nhà vệ sinh cho học sinh Mỗi trường một kiểuNội quy nhà vệ sinh trường học – Update 2021Một số nội quy nhà vệ sinhNỘI QUY Nội quy trường, lớp Không có lời giải thích _HOOK_ Bài Hát Giữ Gìn Vệ Sinh Trường Lớp Chuyên Đề Đạo Đức Lớp 1 Cấp Thành Phố Ca Nhạc Thiếu Nhi Bài Ca Vệ Sinh Trường Học Ca nhạc thiếu nhi ▻ Sáng tác Thầy Nguyễn Hồng Tâm ▻ Chuyên đề giáo … NỘI QUY HỌC SINH Nội quy học sinh THPT Hoàn Ninh. Nội quy trường học năm học 2023 – 2023 Không có lời giải thích VTC14_Nhà vệ sinh cho học sinh Mỗi trường một kiểu VTC14 – Hiện nay, chất lượng nhà vệ sinh trong trường học, nhất là ở Hà Nội chưa tốt, thiếu, yếu,… BẢNG NỘI QUY SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG HỌC VÀ CÔNG SỞ Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 2340 lượt đánh giá Nhà vệ sinh là một phần không thể thiếu trong bất kỳ công trình nào. Hiểu biết về quy tắc nhà vệ sinh sẽ giúp duy trì vệ sinh và chất lượng nhà vệ sinh. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy tắc sử dụng nhà vệ sinh ở trường hay nơi làm việc…. _HOOK_ Nội quy nhà vệ sinh trường học – Update 2021 Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 3948 lượt đánh giá Một số nội quy nhà vệ sinh trường học Mọi người cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung. Không vứt giấy, rác thải vào bồn cầu…. Tổng hợp nội quy sử dụng nhà vệ sinh nơi công cộng bạn cần nắm bắt – KOREST Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 2069 lượt đánh giá Mỗi địa điểm có những quy định khác nhau về việc sử dụng nhà vệ sinh. Trên đây là nội dung tham khảo mà bạn nên lấy và thực hiện. Chúng tôi hy vọng sẽ thực hiện đầy đủ các điểm của quy tắc để giúp việc vệ sinh thuận tiện và hiệu quả hơn, đồng thời giữ vệ sinh cho người dùng tiếp theo…. 5 Bảng Nội Quy Sử Dụng Nhà Vệ Sinh Toilet Công Cộng Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 3778 lượt đánh giá Nhà vệ sinh công cộng là một trong những nhiệm vụ thiết yếu trong trường học, công sở. Nội quy nhà vệ sinh được đặt ra để giáo dục người sử dụng và giữ gìn vệ sinh chung. Có các biểu đồ quy tắc vệ sinh khác nhau cho từng khu vực. Trong bài viết dưới đây, tôi sẽ giới thiệu về “Năm bảng nội quy sử dụng nhà vệ sinh công cộng”…. 5 Bảng Nội Quy Nhà Vệ Sinh Trường Học, Nội Quy Vệ Sinh Trường Học Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 2438 lượt đánh giá Khu trường học là nơi có nhiều học sinh và giáo viên nên việc vệ sinh trường học là rất quan trọng. Việc xây dựng bảng nội quy sử dụng nhà vệ sinh trường học góp phần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung, hạn chế mầm bệnh lây lan, nâng cao nhận thức của học sinh. Dưới đây là một số nguyên tắc cơ bản thường được quy định khi sử dụng nhà vệ sinh trường học…. Tổng hợp nội quy sử dụng nhà vệ sinh nơi công cộng bạn cần nắm bắt – Showroom Hằng Hòa Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 2515 lượt đánh giá Mỗi địa điểm có những quy định khác nhau về việc sử dụng nhà vệ sinh. Trên đây là nội dung tham khảo mà bạn nên lấy và thực hiện. Chúng tôi hy vọng sẽ thực hiện đầy đủ các điểm của quy tắc để giúp việc vệ sinh thuận tiện và hiệu quả hơn, đồng thời giữ vệ sinh cho người dùng tiếp theo…. _HOOK_ Vệ sinh trường học là gì? 8 quy định cần nắm – Blog Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 1255 lượt đánh giá 1. Thế nào là vệ sinh trường học? 2. 8 Quy định vệ sinh trường học mới nhất 3. Vệ sinh trường học là gì 4. Giải pháp vệ sinh trường học hiệu quả Học sinh độc lập Thuê người dọn dẹp chuyên nghiệp … Những nội quy nhà vệ sinh đúng chuẩn bạn cần biết Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 3566 lượt đánh giá Không một công trình kiến trúc nào là không có khu vệ sinh. Thật vậy, nó là nơi đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh lý bình thường hàng ngày của con người. Đặc biệt, để đảm bảo vệ sinh, an toàn và sức khỏe của người sử dụng thì việc hiểu rõ và tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy của nhà vệ sinh là vô cùng cần thiết. Đọc thêm về vấn đề này dưới đây…. Một số nội quy nhà vệ sinh Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 2830 lượt đánh giá Ngày nay, thông tắc bồn cầu đã trở thành một trong những công cụ hỗ trợ vệ sinh hữu hiệu nhất. Do đó, bảng quy tắc này có thể dễ dàng tìm thấy trong hầu hết các cuốn sách. Để hiểu rõ hơn về những quy tắc này và giúp công việc dọn dẹp của bạn trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn, hãy theo dõi những thông tin trong bài viết dưới đây!… Mẫu nội quy lớp học và cách xây dựng bản nội quy lớp học Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 1048 lượt đánh giá Nội quy lớp học được áp dụng từ bậc tiểu học, THCS và THPT. Trong các lớp học tập thể, phải có những quy tắc chung phổ biến và được chấp nhận. Điều này nâng cao hiệu quả học tập và sinh hoạt chung trong nhóm. Ngay từ ngày đầu tiên đến lớp, học sinh đã được thông báo nội quy lớp học. Đây là những quy định mà học sinh phải tuân theo trong suốt năm học…. NỘI QUY Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 3984 lượt đánh giá Quy định này áp dụng cho tất cả sinh viên thuộc các hệ đào tạo của trường, học viên cao học gọi chung là sinh viên chưa tốt nghiệp thuộc diện xét tuyển vào Ký túc xá KTX trường đại học…… _HOOK_ Mô hình “Nhà vệ sinh thân thiện” tại trường TH Thanh Vân, Hiệp … Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 1139 lượt đánh giá … Cuộc vận động “Xây dựng Trường học thân thiện – Học sinh … Xung quanh nhà vệ sinh đều có biển báo nội quy, cảnh báo, hướng dẫn…… Mẫu Bản tường trình học sinh vi phạm và hướng dẫn cách viết Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 2978 lượt đánh giá Học sinh vi phạm nội quy của trường, lớp như đánh nhau, vi phạm giao thông, trốn học phải làm bản tường trình, trình bày sự việc và hứa không tái phạm. Vậy Mẫu bản tường trình vi phạm của học sinh là gì? Làm thế nào để viết nó?… Cách viết bản cam kết của học sinh [Dành cho mọi cấp học] Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 3261 lượt đánh giá Tuyên bố cam kết của học sinh thường được sử dụng trong các trường học để giúp học sinh đặt mục tiêu học tập và duy trì động lực. Dưới đây, LuatVietnam xin cung cấp Mẫu bản cam kết của sinh viên và hướng dẫn cách điền…. 100 % trường, điểm trường có nhà vệ sinh đáp ứng quy định Tác giả Đánh giá 5 ⭐ 1398 lượt đánh giá Nhà vệ sinh có cửa thông gió, đủ ánh sáng, có chốt cửa an toàn, có sơ đồ sử dụng nhà vệ sinh, có hệ thống xả nước, có đủ nước sạch, giấy vệ sinh và xà phòng cho nhà vệ sinh rửa tay…. Ngày đăng 20/08/2013, 2010 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀI ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NỘI QUY Điều 1. Giờ làm việc Thực hiện theo Lịch làm việc của nhà trường theo từng thời điểm cụ thể. Điều 2. Cán bộ, giáo viên 1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học. 2. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 3. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương. 4. Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. 5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, của nhà trường; chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục. 6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục. Điều 3. Học sinh 1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả 5 nhiệm vụ của người học sinh. 2. Thực hiện "5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng”. 3. Đi học chuyên cần, đúng giờ, nghỉ học phải có sự đồng ý của thầy, cô giáo. 4. Tham gia các hoạt động trong nhà trường, bảo vệ môi trường, thực hiện an toàn giao thông và trật tự xã hội. 5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. Điều 4. Cha mẹ học sinh và khách đến giao dịch Cha mẹ học sinh và khách đến giao dịch Xuất trình giấy tờ với bảo vệ và tuân thủ theo mọi sự hướng dẫn của bảo vệ. Điều 5. Giữ gìn trật tự và bảo quản tài sản. 1. Xuống xe, tắt máy, khi ra vào trường trong giờ học. Các phương tiện giao thông phải để gọn gàng, đúng nơi quy định. 2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phải có trách nhiệm bảo quản tài sản của nhà trường; nếu làm hỏng, mất phải bồi thường. Giờ làm việc NỘI QUY TRƯỜNG TIỂU HỌC Điều 1. Giờ làm việc Nêú hết tiết có thể nghỉ sớm hơn 1. Giờ làm việc đối với giáo viên Giáo viên trực phải có mặt trước và sau giờ quy định 15 phút - Giờ mùa hè Sáng Từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00; Chiều Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 - Giờ mùa đông Sáng Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; Chiều Từ 12 giờ 45 đến 16 giờ 45 2. Giờ học đối với học sinh Không đi học quá sớm, không chơi ở trường sau giờ tan học - Giờ mùa hè Sáng Từ 7 giờ 15 đến 11 giờ 00; Chiều Từ 13 giờ 15 đến 17giờ 00 trong đó có 15 phút truy bài - Giờ mùa đông Sáng Từ 7 giờ 45 đến 11 giờ 30; Chiều Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 45 trong đó có 15 phút truy bài Điều 2. Giáo viên 1. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo; lịch sự khi giao tiếp, trang phục nghiêm túc khi đến trường; gương mẫu trước học sinh, th- ương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, nêu cao tinh thần trách nhiệm và có ý thức xây dựng nhà trường. 2. Không tiếp khách, không sử dụng điện thoại di động, không làm việc riêng trong giờ giảng dạy. 1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục. 2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 3. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương. 4. Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục. 5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục. 6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục. 7. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội được quy định cụ thể tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Điều lệ này. Điều 32. Quyền của giáo viên 1. Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh. 2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo. 4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. 5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Học sinh Nhiệm vụ của học sinh 1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập. 2. Kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè và người tàn tật, khuyết tật. 3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. 4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. 5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. Điều 4. Phụ huynh học sinh và khách đến giao dịch Xuất trình giấy tờ nếu có và tuân thủ theo mọi sự hướng dẫn của bảo vệ hoặc người có trách nhiệm trong trường, không được tự ý giao dịch hoặc đến các lớp học khi chưa được sự đồng ý của đại diện Ban giám hiệu nhà trường. Điều 5. Giữ gìn trật tự và bảo quản tài sản. 1. Các phương tiện phải để gọn gàng và đúng nơi quy định; tắt máy, dắt xe và tránh gây tiếng ồn khi ra vào trường trong giờ học. 2. Giáo viên, nhân viên và học sinh phải có trách nhiệm bảo quản mọi tài sản của nhà trường, nếu làm hỏng, mất phải bồi thường. Điều 6. Lịch tiếp và giải quyết khiếu nại, tố cáo, thắc mắc của nhân dân vào chiều thứ 6 hàng tuần Từ 14 giờ 30 - 16 giờ 30 HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Tâm . của học sinh 1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học. trách nhiệm bảo quản tài sản của nhà trường; nếu làm hỏng, mất phải bồi thường. Giờ làm việc NỘI QUY TRƯỜNG TIỂU HỌC Điều 1. Giờ làm việc Nêú hết tiết - Xem thêm -Xem thêm Nội quy Trường tiểu học, Nội quy Trường tiểu học,

nội quy nhà vệ sinh trường tiểu học