Kiến thức lịch sử: Lịch sử 10 Bài 34.Sử 10 – BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA Ngày 17/12/1903 anh em nhà Orville và Wilbur Right đã thực hiện thành công chuyến bay bằng
Thanksgiving, 10. 10. 2022. bài đã đăng của Nguyễn Đức Tùng. Thanh Thảo, hát giữa gió mưa - 10.10.2022; Mặt hồ êm ả - 30.08.2022; GIỚI THIỆU THƠ DẠ THẢO PHƯƠNG - 11.08.2022; Đọc thơ Nguyễn Hàn Chung - 11.07.2022; Đọc thơ Hoàng Vũ Thuật - 21.06.2022
Lịch Sử; Kiểm tra Lịch Sử 10, bài 34 - 35: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa; Thứ hai, 29/08/2022, 08:25.
Trường THPT Đông Đô12B, đường Nguyễn Hữu Cảnh, P.19, Q. Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.-----Bài giảng Lịch sử lớp 10Lịch sử 10
Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 34 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. .dsch li{list-style:none;}.box-title-1 .b-title p,.box-title-1 h3.b-title{font-size:14px!important;}
Bài 34 trang 60 SGK Đại số 10 nâng cao – Bài 3: Hàm số bậc hai 27/06/2019 by Baitap.net Gọi (P) là đồ thị hàm số tại y = ax 2 + bx + c. Hãy xác định dấu của hệ số a và biệt số Δ trong mỗi trường hợp sau:
Giáo án Lịch sử 10 - Bài 11: Tây âu thời hậu kỳ trung đại. 1544 1. Giáo án Lịch sử 10 - Bài 34: Các nước tư bản chuyển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa. 10813 2. Giáo án Lịch sử 10 - Bài 28: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến. 4022 6
Giải Lịch sử 10 Cánh diều Bài 6: Một số nền văn minh Phương Đông. Mở đầu trang 34 Lịch sử 10: Kim tự tháp Kê-ốp (Ai cập) là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại và là kì quan duy nhất còn tồn tại đến ngày nay.
App Vay Tiền Nhanh. Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩaTrắc nghiệm môn Sử lớp 10 bài 34 - 35 Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa được VnDoc tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học Lịch sử lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 10 bài Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩaCâu 1. Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, lực lượng sản xuất ở các nước tư bản như thế nào?B. Phát triển đạt đến trình độ caoC. Tồn tại đan xen giữa các yếu tố tư bản chủ nghĩa và phong kiếnD. Không phát triển được vì thiếu vốn, nguyên liệu và thị trườngĐáp án BCâu 2. Người đặt nền tảng cho việc tìm kiếm năng lượng hạt nhânA. Maicơn PharađâyB. Pie Quyri và Mari QuyriC. RơnghenD. JunĐáp án BCâu 3. Đặt cơ sở cho sự phân hạng các nguyên tố hóa học là nhà bác học nào?A. Maicơn PharađâyB. LômônôxốpC. MenđêlêépD. JunĐáp án CCâu 4. Học thuyết Tiến hóa là do nhà bác học nào nêu ra?A. Đacuyn B. Lômônôxốp C. Pápl D. LenxơĐáp án ACâu 5. Việc sử dụng động cơ đốt trong đã tạo ra khả năng phát triển ngành nào?A. Chế tạo ô tôB. Chế tạo máy bayC. Khai thác mỏD. Giao thông vận tảiĐáp án ACâu 6. Năm 1903 là mốc đánh dấuA. Sự xuất hiện chiếc ô tô đầu tiên trên thế giớiB. Sự xuất hiện chiếc máy bay đầu tiên trên thế giớiC. Sự xuất hiện chiếc tàu thủy đầu tiên trên thế giớiD. Sự xuất hiện chiếc tàu hỏa đầu tiên trên thế giớiĐáp án B Câu 7. Trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhiều nguồn năng lượng được phát hiện và đưa vào sử dụng, ngoại trừA. Than đá B. Điện C. Dầu mỏ D. Hạt nhânĐáp án D Câu 8. Pie Quyri và Mari Quyri là các nhà khoa học nổi tiếng thuộc lĩnh vựcA. Toán học B. Vật lí học C. Hóa học D. Sinh họcĐáp án B Câu 9. Ý không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nông nghiệp?A. Tiến hành cuộc “cách mạng xanh”B. Sử dụng nhiều máy móc trong sản xuấtC. Sử dụng phân bón hóa họcD. Phương pháp canh tác được cải tiếnĐáp án ACâu 10. Vì sao khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, nền kinh tế các nước tư bản phát triển nhanh chóngA. Chú trọng phát minh khoa học và áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuấtB. Sự phát triển của nền công nghiệp quân sựC. Tiến hành các cuộc chiến tranh thôn tính lẫn nhauD. Xuất hiện giai cấp công nhânĐáp án ACâu 11. Quá trình tập trung sản xuất ở nước tư bản chủ nghĩa dẫn tới hệ quảA. Kinh tế bị đình trệB. Xuất hiện bộ phận tư bản công nghiệpC. Các công ti nhỏ bị phá sản, sáp nhập vào công ti lớnD. Xuất hiện giai cấp công nhânĐáp án C Câu 12. Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc làA. Xuất hiện giai cấp tư sản và vô sảnB. Sự ra đời của các tổ chức độc quyềnC. Chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địaD. Mâu thuẫn xã hội gay gắtĐáp án BCâu 13. Từ cuối thập niên 70, tình hình công nghiệp nước Anh như thế nào?A. Đứng đầu thế giớiB. Đứng thứ hai thế giớiC. Mất dần địa vị độc quyềnD. Lạc hậu nhất châu ÂuĐáp án CCâu 14. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân của tình hình đó?A. Máy móc, trang thiết bị, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất thấpB. Việc đổi mới đầu tư máy móc, công nghệ rất tốn kémC. Tư sản Anh chỉ chú trọng xuất cảng tư bảnD. Nền công nghiệp Anh chịu sự cạnh tranh gay gắt của Pháp, Đức, MĩĐáp án DCâu 15. Anh vẫn đứng đầu thế giới trên một số lĩnh vực, ngoại trừA. Sản lượng nông nghiệpB. Thương mạiC. Tài chính, xuất khẩu tư bảnD. Thuộc địaĐáp án ACâu 16. Các công ti độc quyền ở Anh xuất hiện trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt làA. Trong công nghiệpB. Trong nông nghiệpC. Trong thương mạiD. Lĩnh vực ngân hàngĐáp án DCâu 17. Trong lĩnh vực nào nước Anh chỉ tự túc được 1 /3 nhu cầu?A. Máy mócB. Lương thựcC. Tiền tệD. Sản lượng thépĐáp án BCâu 18. Lênin nhận định Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân vìA. Giới cầm quyền ở Anh chỉ chú tâm đến xâm lược thuộc địaB. Anh có hệ thống thuộc địa trải dài khắp toàn cầuC. Anh chỉ chú trọng xuất cảng tư bảnD. Anh tiến hành xâm lược thuộc địa sớm nhấtĐáp án BCâu 19. Cuối thập niên 70 thế kỉ XIX, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ mấy trong số các nước tư bảnA. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tưĐáp án DCâu 20. Có nhiều nguyên nhân khiến nền công nghiệp Pháp phát triển chậm lại, ngoại từA. Chính phủ không quan tâm phát triển công nghiệpB. Phải bồi thường chiến phí cho ĐứcC. Giai cấp tư sản chỉ quan tâm cho những nước chậm tiến vay lãi kiếm lợi nhuận caoD. Các chủ tư bản không quan tâm đầu tư nhiều đến phát triển sản xuấtĐáp án ACâu 21. Ý không phản ánh đúng tình hình nông nghiệp nước Pháp cuối thế kỉ XIX làA. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Pháp, nhưng vẫn lạc hậuB. Ruộng đất phân tán, manh múnC. Một số ngành nghề nổi tiếng bị cạnh tranh gay gắt nên cũng giảm sútD. Hình thành một số công ti đặc quyềnĐáp án DCâu 22. Điểm nổi bật của các tổ chức độc quyền ở Pháp làA. Sự tập trung trong công nghiệp đạt mức caoB. Sự tập trung ngân hàng đạt mức caoC. Sự tập trung trong ngành dịch vụ đạt mức caoD. Chi phối hoàn toàn nhà nướcĐáp án BCâu 23. So với Anh, việc xuất khẩu tư bản của Pháp có điểm khác làA. Chú trọng xuất khẩu sang các thuộc địaB. Chỉ chú trọng cho vay với lãi suất nặngC. Chỉ chú trọng cho Nga vayD. Bị Đức, Mĩ cạnh tranh gay gắtĐáp án B Câu 24. Diện tích thuộc địa của Pháp đứng hàng thứ mấy so với các đế quốc khác?A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tưĐáp án B Câu 25. Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc Pháp làA. Đế quốc thực dânB. Đế quốc quân phiệt hiếu chiếnC. Đế quốc cho vay lãiD. Đế quốc đi vay lãiĐáp án CCâu 26. Sau năm 1871, nền kinh tế Đức có điểm gì nổi bật?A. Phát triển mau lẹ vượt qua Pháp, gần đuổi kịp AnhB. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giớiC. Chỉ chú trọng xuất khẩu tư bảnD. Sản lượng lương thực công nghiệp đứng đầu châu ÂuĐáp án ACâu 27. Đến đầu thế kỉ XX điểm nổi bật nhất của nền công nghiệp Đức làA. Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giớiB. Tổng sản lượng đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau MĩC. Xuất khẩu các sản phẩm công nghiệpD. Trở thành nước công nghiệpĐáp án BCâu 28. Các tổ chức độc quyền ở Đức được hình thành dưới hình thứcA. TơrớtB. CáctenC. XanhđicaD. Cácten và XanhđicaĐáp án DCâu 29. Sự kiện nào góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước Mĩ phát triển mạnh mẽ trong những năm cuối thế kỉ XIX?A. Lincôn lên làm Tổng thống năm 1860B. Kết thúc nội chiến 1861 – 1865C. Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha năm 1898D. Chiến tranh thế giới thứ nhấtĐáp án BCâu 30. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, kinh tế nước Mĩ phát triển mạnh mẽ, dẫn đầu thế giới trên nhiều lĩnh vực ngoại trừA. Sản xuất công nghiệpB. Độ dài đường sắtC. Ngoại thương và xuất khẩu tư bảnD. Sản lượng nông nghiệpĐáp án CCâu 31. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến nền kinh tế Mĩ phát triển đột biến?A. Ít chịu sự cạnh tranh của các nước tư bản Tây ÂuB. Có lực lượng lãnh đạo dồi dào, tay nghề cao và được bổ sung liên tụcC. Sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phúD. Tiếp thu được những thành tựu khoa họcĐáp án A Câu 32. Hình thức tổ chức độc quyền ở Mĩ làA. TơrớtB. CáctenC. XanhđicaD. CôngxoócxomĐáp án A Câu 33. “Vua” độc quyền nổi tiếng ở Mĩ từ cuối thế kỉ XIX làA. “Vua dầu mỏ” RốcphelơB. “Vua thép” MoócganC. “Vua ô tô” PhoD. Rốcphelơ và MoócganĐáp án D Câu 34. Năm 1989, Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha vìA. Tây Ban Nha đe dọa chủ quyền của MĩB. Mĩ âm mưu độc chiếm thuộc địa của Tây Ban NhaC. Mĩ muốn phô trương sức mạnh của mìnhD. Mĩ giúp đỡ Cuba và Philippin giành độc lậpĐáp án BCâu 35. Điểm giống nhau lớn nhất và rõ rệt nhất của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX làA. Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tếB. Sự hình thành các tổ chức độc quyền chi phối toàn bộ đời sống xã hộiC. Tăng cường xâm lược thuộc địaD. Chuẩn bị chiến tranh để chia lại thị trường thế giớiĐáp án BCâu 36. Điểm khác nhau giữa các nước đế quốc dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX làA. Tốc độ phát triển kinh tế của các nước đế quốcB. Mức độ chi phối đời sống kinh tế – xã hội của các tổ chức độc quyềnC. Sự chênh lệch về diện tích thuộc địaD. Sự chênh lệch về đối tác xuất khẩu tư bảnĐáp án CCâu 37. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nguy cơ nào do các nước đế quốc gây ra chi phối trực tiếp đến lịch sử của nhiều nước châu Á, châu Phi trong đó có Việt Nam?A. Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tếB. Sự hình thành các tổ chức độc quyềnC. Tăng cường xâm lược thuộc địaD. Chuẩn bị chiến tranh để chia lại thị trường thế giớiĐáp án CCâu 38 Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ri Béc-cơ-ren Pháp thuộc lĩnh vực nàoA. Lĩnh vực toán Lĩnh vực vật Lĩnh vực hoá Lĩnh vực sinh án BCâu 39 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự hình thành các công ti độc quyền là gì?A. Do tiến bộ của khoa học - kĩ thuật sản xuất công nghiệp các nước Âu – Mĩ tăng nhanh dẫn đến tích tụ tư Các ngành kinh tế chuyển từ tự do cạnh tranh sang tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức các ten, xanhđica, Do sử dụng năng lượng mới trong sản xuất công Tất cả các nguyên nhân án ACâu 40 Rô-dơ-pho Anh có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất. Đó là phát minh thuộc lĩnh vực nào?A. Hóa Sinh Địa lí Vật lí án DCâu 41 Một trong các lí do để giải thích vì sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt làA. chủ nghĩa đế quốc với đế quốc luôn tranh chấp thuộc chủ nghĩa để quốc luôn bóc lột giai cấp công chủ nghĩa đế quốc luôn gây chiến chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù của nhân án ANhư vậy VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Trắc nghiệm môn Sử lớp 10 bài 34 - 35 Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo Trắc nghiệm Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10, Giải Vở BT Lịch Sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 10 mà chúng tôi tổng hợp và đăng tải.
Câu 1 Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ri Béc-cơ-ren Pháp thuộc lĩnh vực nào A. Lĩnh vực toán học. B. Lĩnh vực vật lí. C. Lĩnh vực hoá học. D. Lĩnh vực sinh học. Câu 2 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự hình thành các công ti độc quyền là gì? A. Do tiến bộ của khoa học - kĩ thuật sản xuất công nghiệp các nước Âu – Mĩ tăng nhanh dẫn đến tích tụ tư bản. B. Các ngành kinh tế chuyển từ tự do cạnh tranh sang tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức các ten, xanhđica, tơrơt. C. Do sử dụng năng lượng mới trong sản xuất công nghiệp. D. Tất cả các nguyên nhân trên. Câu 3 Rô-dơ-pho Anh có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất. Đó là phát minh thuộc lĩnh vực nào? A. Hóa học. B. Sinh học. C. Địa lí học. D. Vật lí học. Câu 4 Một trong các lí do để giải thích vì sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt là A. chủ nghĩa đế quốc với đế quốc luôn tranh chấp thuộc địa. B. chủ nghĩa để quốc luôn bóc lột giai cấp công nhân. C. chủ nghĩa đế quốc luôn gây chiến tranh. D. chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù của nhân loại. Câu 5 Năm 1895 đã ghi dấu ấn gì trong phát minh của Rơn-ghen Đức có ứng dụng quan trọng trong y học? A. Sự tiên hoá và dị truyền. B. Phát hiện vi trùng và chế tạo thành công văc xin chống bệnh chó dại. C. Phát minh tia X. D. Nghiên cứu hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người. Câu 6 Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc đấu tranh đề phân chia thuộc địa? A. Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với các nước thuộc địa. B. Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trong việc tranh chấp thuộc địa. C. Do mâu thuẫn giữa các nước tư bản trong việc xuất khẩu hàng hoá đến các nước thuộc địa. D. Tất cả các nguyên nhân trên. Câu 7 Khi dầu hoả được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho giao thông vận tải đã đưa đến điều gì? A. Ngành vật lí ra đời. B. Ngành công nghiệp hoá học ra đời. C. Ngành hóa dầu ra đời. D. Ngành công nghệ điện lực ra đời. Câu 8 Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nước nào đã phát minh ra nguồn năng lượng mới? A. Nước Anh. B. Nước Đức, Nga. C. Nước Đức, nước Anh và nước Nga. D. Hai anh em người Mĩ. Câu 9 Cuối thế kỉ XIX ô tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh về A. động cơ đốt trong. B. chế tạo khí nén. C. ngành cơ khí ra đời. D. động lực ra đời. Câu 10 Trong giai đoạn để quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản nhất làm bùng nổ các phong trào giải phóng dận tộc? A. Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc. B. Mâu thuẫn giữa đế quốc với nhân dân thuộc địa. C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động. D. Tất cả các mâu thuẫn trên. Câu 11 Đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân. Đó là đặc điểm của chủ nghĩa để quốc A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Đức. Câu 12 Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyền biến như thế nào? A. Từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền. B. Từ chủ nghĩa tư bản nguyên thuỷ sang chủ nghĩa tư bản hiện đại C. Từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn để quốc chủ nghĩa. D. Từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước. Câu 13 Ai là người đã đặt nên tảng cho việc tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân? A. Ma-ri Quy-ri. B. Hăng-ri Béc-cơ-ren. C. Rơn-ghen. D. Rơ-dơ-pho. Câu 14 Một trong những tác dụng của thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX - đâu thế kỉ XX là A. làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cầu kinh tế tư bản chủ nghĩa. . đánh dấu bước tiến mới của loài người. C. đưa năng suất lao động xã hội ngày càng tăng. D. Giúp con người chinh phục được thế giới tự nhiên. Câu 15 Học thuyết Đác-uyn Anh đề cập đến vấn đề gì? A. Hoạt động của các tế bào. B. Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp. C. Biến đị và đi truyền. D. Sự tiến hoá và di truyền. Câu 16 Tháng 12 - 1903 đã diễn ra sự kiện tiêu biểu gì? A. Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tinh. B. Dầu hoả được khai thác để thắp sáng. C. Anh em người Mĩ đã chế tạo máy bay đầu tiên. D. Ô tô được đưa vào Sử dụng nhờ phát minh về động cơ đốt trong. Câu 17 Vào khoảng 30 năm cuốỗi thế kỉ XIX, lực lượng sản xuất ở các nước tư bản chủ nghĩa đạt đến trình độ phát triển cao nhờ A. những phát minh trong các lĩnh vực vật lí, hoá học, sinh học... B. trình độ tích tụ tư bản chủ nghĩa. C. sự phát triển của khoa học - kĩ thuật. D. chủ nghĩa tư bản tăng vốn đầu tư sản xuất. Câu 18 Vì sao các nước để quốc tăng cường xâm chiếm và tranh chấp thuộc địa? A. Các thuộc địa có vai trò quan trọng là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hoá của chính quốc. B. Nơi cung cấp nguyên liệu và nguồn nhân công rẻ mạt, cung cấp binh lính trong các cuộc chiến tranh. C. Thuộc địa có vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán. D. Câu A và B đúng. Câu 19 Các tổ chức độc quyền ra đời đánh dấu A. bước phát triển của chủ nghĩa tư bản. B. việc chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn để quốc chủ nghĩa. C. bước phát triển vượt bậc của chủ nghĩa tư bản. D. sự cạnh tranh quyết liệt của chủ nghĩa tư bản. Câu 20 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là gì? A. Là sự hình thành các torớt không lồ với những tập đoàn tài chính giàu sụ. B. Là đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân. C. Là đế quốc cho vay nặng lãi. D. Xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong nội bộ.
Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn giải sách giáo khoa Lịch Sử lớp 10 Bài 34 Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Trả lời câu hỏi SGK Bài 34 Lịch sử 10 trang 172 - 173 Trang 172 SGK Lịch Sử 10 - Trình bày những phát minh lớn về khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX Trả lời - Trong lĩnh vực Vật lí + Phát minh về điệncủa các nhà bác học người Đức, người Anh, người Nga mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới. + Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ra Béc-cơ-ren Pháp, Ma-ri Quy-ri đã đặt nền tảng cho việc tìm ra nguồn năng lượng hạt nhân. + Rô-dơ-pho có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất. + Phát minh của Rơn-ghen về tia X vào năm 1895 có ứng dụng quan trọng trong y học. - Trong lĩnh vực Hóa học Định luật tuần hoàn của Men-đe-lê-ep, đặt cơ sở cho sự phân hạng các nguyên tố hóa học. - Trong lĩnh vực sinh học + Học thuyết Đác-uyn đề cấp đến sự tiến hóa và di truyền, + Phát minh của nhà bác học Lu-i Pa-xto giúp phát hiện ra vi trùng và chế tạo thành công vac-xin phòng bệnh chó dại. + Pap-lốp nghiên cứu hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người. - Trong lĩnh vực kỹ thuật + Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tanh, tuốc bin phát điện được sử dụng để cung cấp điện năng,... + Dầu hỏa được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho giao thông vận tải. Công nghiệp hóa học ra đời + Phá minh ra điện tín. + Ô tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh về động cơ đốt trong. + 12/1903, hai anh em người Mĩ chế tạo máy bay đầu tiên. Trang 173 SGK Lịch Sử 10 - Các tổ chức độc quyền được hình thành như thế nào? Trả lời - Cuối thế kỉ XIX, việc sử dung nguồn năng lượng mới cũng những tiến bộ kỹ thuật tạo ra khả năng xây dựng các ngành công nghiệp trên quy mô lớn. Để tập trung nguồn vốn lớn đủ sức cạnh tranh, các nhà tư bản thành lập các công độc quyền. - Các công ti nhỏ bị thu hút vào các công ti lớn. Nhiều tổ chức độc quyền ra đời lũng đoạn đời sống kinh tế của các nước tư bản. Giải Lịch sử Bài 34 lớp 10 SGK trang 173 Câu 1 trang 173 SGK Lịch Sử 10 Vì sao các nước đế quốc lại tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa. Lời giải - Do nhu cầu về nguồn nguyên, nhiên liệu, nguồn nhân công rẻ mạt ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu sản xuất vì vậy các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa. - Các thuộc địa sẽ là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn của chính quốc - Các thuộc địa sẽ là nơi cung cấp binh lính cho các cuộc chiến tranh. - Thể hiện sức mạnh của các nước đế quốc Câu 2 trang 173 SGK Lịch Sử 10 Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt? Lời giải - Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, các mâu thuẫn xã hội ngàu càng trở nên sâu sắc mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa, mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với các nước thuộc địa, mâu thuẫn tư sản với công nhân,.. - Nguyên nhân là do + Sự tăng cường bóc lột của tư sản đối với giai cấp vô sản ngày càng tăng + Sự khác biệt về địa vị và quyền lợi của các nước đế quốc do sự chênh lệch về sức mạnh và kinh tế. + Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghãi ở các nước đế quốc dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng về thị trường và nguyên liệu dẫn đến nhu cầu mở rộng xâm chiếm và tranh giành thuộc địa giữa các nước đế quốc. + sự áp bức bóc lột của chính quốc với thuộc địa + sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn. ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải bài tập SGK Lịch Sử Bài 34 Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa lớp 10, chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.
Nội dung Text Lịch sử lớp 10 Bài 34 Bài 34 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được 1. Kiến thức - Nắm và hiểu được những thành tựu chủ yếu về khoa học kỹ thuật cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, nó đã thức đẩy sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất xã hội. - Nắm được khoảng những năm cuối thế kỷ XIX, công nghiệp tư bản dần chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mà đặc trưng cơ bản nhất là sự ra đời của các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi hơn đối với nhân dân lao động làm cho mâu thuẫn trong xã hội tư bản ngày càng gay gắt và sâu sắc. 2. Tư tưởng, tình cảm, thái độ - Biết trân trọng những công trình nghiên cứu những phát minh của các nhà khoa học trong việc khám phá nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu và cuộc sống con người. - Thấy được mặc dù chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa đế quốc, đi cùng với nó là những thủ đoạn bóc lột tinh vi của chúng. 3. Kỹ năng - Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận xét đánh giá sự kiện lịch sử về sự hình thành các tổ chức độc quyền. - Kỹ năng khai thác và sử dụng tranh ảnh lịch sử về những thành tựu của khoa học kỹ thuật. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC - Tranh ảnh các nhà bác học ó những phát minh nổi tiếng vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - Tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp của các nhà bác học có tên tuổi trên thế giới. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1 Tại sao nói cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và nội chiến ở Mỹ lại mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản? Câu hỏi 2 Tại sao trong cuộc nội chiến ở Mỹ tư sản ở miền Bắc lại thắng chủ nô ở miền Nam? 2. Dẫn dắt vào bài mới Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các nước tư bản Âu – Mỹ có những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế – xã hội, bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Đặc trưng cơ bản nhất của giai đoạn này là sự ra đời các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi hơn đối với nhân dân lao động làm cho mâu thuẫn trong xã hội ngày càng gay gắt. Để hiểu rõ nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản? Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa? Bài học hôm nay sẽ lý giải những câu hỏi nêu trên. 3. Tổ chức các hoạt động trên lớp Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững Hoạt động 1 Hoạt động Những thành tựu nhóm về khoa học – kỹ - Trước hết, GV trình bày thuật cuối thế kỷ Khoảng 30 năm cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX XIX lực lượng sản xuất ở các nước tư bản đạt đến trình độ phát triển cao. Nhờ những phát minh khoa học trong các lĩnh vực vật lý, hoá học, sinh học. - GV chia lớp thành 4 nhóm nhiệm vụ của các nhóm như sau + Nhóm 1 Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát minh về vật lý. + Nhóm 2 Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát minh về hoá học. + Nhóm 3 Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát minh về sinh học. * Trong lĩnh vực vật + Nhóm 4 Nêu những tiến lý Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững bộ trong việc áp dụng + Phát minh về điện những thành tựu khoa học của các nhà Bác học kỹ thuật trong sản xuất người Đức, nông nghiệp. người Anh, - HS đọc SGK và thảo người Nga luận theo nhóm cử đại diện mở ra khả năng ứng trình bày kết quả của mình. dụng nguồn năng - GV nhận xét bổ sung và lượng mới. chốt ý. * Nhóm 1 Trong lĩnh vực vật lý. + Phát hiện về phóng + Phát minh về điện của xạ của Hăngri các nhà bác học Baccơren Pháp, Mari người Đức, người quyri đã đặt nền tảng Anh, người Nga cho việc tìm kiếm mở ra khả năng ứng dụng nguồng năng lượng nguồn năng lượng mới. hạt nhân. + Thuyết điện tử của + Rơdơpho Anh có Tômxơ Anh cho phép phân bước tiến vĩ đại trong tích nguyên tử mà trước đây việc tìm hiểu cấu trúc người ta lầm tưởng là vật chất. những phân tử nhỏ nhất. + Phát minh của + Phát hiện về phóng xạ Rơnghen Đức về tia Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững của Hăngri Baccơren X vào năm 1895 có Pháp, Mari quyri đã đặt ứng dụng quan trọng nền tảng cho việc tìm kiếm trong y học. nguồn năng lượng hạt nhân. + Rơdơpho Anh có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất. * Trong lĩnh vực sinh học + Phát minh của Rơnghen + Học thuyết Đacuyn Đức về tia X vào năm Anh đề cập đến sự 1895 có ứng dụng quan tiến hoá và di truyền… trọng trong y học chuẩn + Phát minh của nhà đoán và điều trị chính xác bác học Lu-i Paster bệnh tật. Pháp giúp phát hiện * Nhóm 2 Trong lĩnh vực vi trùng và chế tạo hoá học. thành công vắcxin Định luật tuần hoàn của chống bệnh chó dại. Menđêlêep nhà bác học Nga + Công trình của nhà đã đặt cơ sở cho sự phân bác học Nga Pap-lốp hạng các nguyên tố hoá nghiên cứu hoạt động học. của hệ thần kinh cao * Nhóm 3 Trong lĩnh vực cấp của động vật và Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững sinh học người. + Học thuyết Đacuyn Anh đề cập đến sự tiến hoá và di truyền… + Phát minh của nhà bác học Lu-i Paster Pháp giúp phát hiện vi trùng và chế tạo thành công vexing chống bệnh chó dại. + Công trình của nhà bác học Nga Pap-lốp nghiên cứu hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người. * Nhóm 4 Trong nông nghiệp Máy móc được sử dụng nhiều như máy kéo, máy cày, máy gặt … phương pháp canh tác được cải tiến, việc sử dụng phân hoá học nâng cao năng suất cây trồng. Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững Hoạt động 2 Cả lớp và cá nhân GV trình bày và phân tích * Những phát minh + Những hoạt động khoa khoa học được áp học được áp dụng vào sản dụng vào sản xuất xuất. + Kỹ thuật luyện kim + Kỹ thuật luyện kim được cải tiến, với được cải tiến, với việc sử việc sử dụng lò dụng lò Bétxme và lò Bétxme và lò Máctanh Máctanh sản xuất lượng sản xuất lượng thép thép tăng nhanh và được sử tăng nhanh và được sử dụng rộng rãi trong chế tạo dụng rộng rãi trong máy và đóng tàu, xe lửa … chế tạo máy và đóng tuốc bin phát điện được sử tàu, xe lửa … tuốc bin dụng để cung cấp điện phát điện được sử năng. dụng để cung cấp điện năng. + Dầu hoả được khai thác + Dầu hoả được để thắp sáng và cung cấp khai thác để thắp sáng nguồn nhiên liệu mới giao và cung cấp nguồn thông vận tải. Công nghiệp nhiên liệu mới giao hoá học ra đời phục vụ sản thông vận tải. Công xuất thuốc nhuộm, phân nghiệp hoá học ra đời Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững bón. phục vụ sản xuất thuốc nhuộm, phân + Việc phát minh ra điện bón. tín giúp việc liên lạc ngày + Việc phát minh ra càng xa và nhanh hơn. Cuối điện tín giúp việc liên thế kỷ XIX ôtô được đưa lạc ngày càng xa và vào sử dụng nhờ phát minh nhanh hơn. Cuối thế về động cơ đốt trong. kỷ XIX ôtô được đưa Tháng 12 – 1903 anh em vào sử dụng nhờ phát người Mỹ đã chế tạo máy minh về động cơ đốt bay đầu tiên. trong. Tháng 12 – 1903 anh em người Mỹ đã - GV nêu câu hỏi ý nghĩa chế tạo máy bay đầu của những tiến bộ về khoa tiên. học kỹ thuật? - HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi. * Đã làm thay đổi cơ - GV nhận xét và chốt ý bản nền sản xuất và Đã làm thay đổi cơ bản nền cơ cấu kinh tế tư bản sản xuất và cơ cấu kinh tế chủ nghĩa, đánh dấu tư bản chủ nghĩa, đánh dấu bước tiến mới của bước tiến mới của chủ chu3 nghĩa tư bản ở nghĩa tư bản ở giai đoạn giai đoạn này. Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững này. Hoạt động 3 Cá nhân Sự hình thành các - GV nêu câu hỏi Hãy tổ chức độc quyền. cho biết bối cảnh dẫn đến sự ra đời các tố chức độc quyền? - HS dựa vào vốn hiểu - Nguyên nhân biết của mình và SGK tự + Do tiến bộ của khoa trả lời câu hỏi. học – kỹ thuật sản - GV nhận xét và trình xuất công nghiệp các bày Cuối thế kỷ XIX đầu nước Au - Mỹ tăng thế kỷ XX, nhờ những tiến nhanh dẫn đến tích tụ bộ của khoa học kỹ thuật tư bản. sản xuất công nghiệp các + Các ngành kinh tế nước Au – Mỹ tăng nhanh chuyển từ tự do cạnh dẫn đến tích tụ tư bản. Đây tranh sang tổ chức độc là thời kỳ "Cá lớn nuốt vá quyền dưới nhiều hình bé". Trong tất cả các ngành thức Cácten, kinh tế tự do cạnh tranh đã Xanhđica, Tờ rơt. thay thế bởi những tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức Cácten, Xanhđica, Tờrơt. Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững Tổ chức độc quyền ra đời nhằm bảo đảm quyền lợi lợi nhuận cao, hạn chế cạnh tranh và ngăn ngừa khủng hoảng. Song trên thực tế nó còn làm các hiện tượng này trở nên gay gắt hơn và mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản ngày càng sâu sắc. Hoạt động 4 Cả lớp, cá nhân - GV nêu câu hỏi Quá trình tập trung sản xuất hình thành các công ty độc quyền trong lĩnh vực công nghiệp diễn ra như thế nào? Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn - Đặc điểm của chủ đế quốc chủ nghĩa? nghĩa đế quốc - HS dựa vào SGK tự trả + Trong công nghiệp lời câu hỏi. Diễn ra quá trình tập - GV nhận xét và trình trung vốn lớn thành Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững bày lập những công ty độc + Ở Pháp, ngành luyện quyền như ở Pháp, kim và khai thác mỏ tập Đức, Mỹ… lũng đoạn trung trong tay hai công ty đời sống kinh tế các lớn, công ty "Snây-đơ Crơ- nước tư bản. dô" nắm nhà máy quân sự ở Crơđô và các nhà máy chế tạo đồ đồng, thép cùng các ngành khác ở nhiều vùng trong nước. Tổng công ty đường sắt và điện khí cùng 6 công ty khác độc quyền ngành đường sắt trong nước, 50% + Trong lĩnh vực tài trọng tải biển do 3 công ty chính, ngân hàng Một lớn nắm. Hai công ty "Xanh vài ngân hàng lớn Gôben" và "Cuman" kiểm khống chế mọi hoạt soát toàn bộ công nghiệp động kinh doanh của hoá chất. cả nước hình thành tư + Ở Đức Công ty than bản tài chính. Ranh-Vet-xpha-len đã kiểm + Tư bản tài chính còn soát 95% tổng sản lượng đầu tư vốn ra nước than vùng Rua- vùng công ngoài đem lợi nhuận Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững nghiệp lớn nhất của Đức và cao năm 1900, nước hơn 55% tổng sản lượng Anh đầu tư vốn ra bên than cả nước. ngoài 2 tỷ Livro + Tiếp đó GV trình bày và xtecling, đến năm 1913 phân tích Sự tập trung sản lên gần 4 tỷ. xuất cùng diễn ra trong lĩnh vực ngân hàng. Một vài - Mỗi đế quốc còn có ngân hàng lớn khống chế đặc điểm riêng mọi hoạt động kinh doanh của cả nước hình thành tư + Mỹ là sự hình thành bản tài chính, bọn tư bản tài các Tờrớt khổng lồ chính còn đầu tư vốn ra với những tập đoàn tài nước ngoài đem lợi nhuận chính giàu sụ. cao. Năm 1900, nước Anh + Anh là đế quốc thực đầu tư vốn ra bên ngoài 2 tỷ dân với hệ thống Livrơ xteclinhg, đến năm thuộc địa rộng lớn và 1913 lên gần 4 tỷ. Thị đông dân. trường của Anh chủ yếu là + Pháp là Đế quốc cho Ấn Độ, Trung Quốc, Nga vay nặng lãi. các nước Mỹ Latinh… - GV nhấn mạnh Ngoài - Xuất hiện nhiều mâu đặc điểm nêu trên, mỗi thuẫn. nước do điều kiện lịch sử Mâu thuẫn giữa các Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững kinh tế của mình đã chuyển nước đế quốc; giữa sang giai đoạn đế quốc chủ nhân dân thuộc địa với nghĩa với những nét riêng đế quốc; giữa giai cấp biệt, như Mỹ là sự hình tư sản với nhân dân thành các Tờrớt khổng lồ lao động các nước tư với những tập đoàn tài bản. chính giàu sụ Ở Anh là đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân; ở Pháp là Đế quốc cho vay nặng lãi. - GV nêu câu hỏi Sự ra đời các tổ chức độc quyền dẫn đến hậu quả gì? - HS tìm hiểu và chốt ý Xuất hiện nhiều mâu thuẫn. + Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trong việc tranh chấp thuộc địa gay gắt dẫn đến các cuộc chiến tranh để phân chia thuộc Các hoạt động của thầy Những kiến thức HS và trò cần nắm vững địa. + Mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với đế quốc; giữa giai cấp tư sản với nhân dân lao động các nước tư bản. + Mâu thuẫn trên đã dẫn đến cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội. 4. Sơ kết bài học - Hướng dẫn học trả lời câu hỏi đặt ra ngay từ đầu giờ học Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản? Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa? 5. Dặn dò, bài tập - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - Nêu đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
bài 34 lịch sử 10