garage sale .8AM - until. (7322 Tree Ridge CT.) hide this posting restore restore this posting. favorite this post Sep 28.
Finally, cleanse to remove oil. Step 2: Apply base coat to prime the nail surface, increase lacquer adhesion and prevent discoloration. Step 3: Apply two coats of Nail Lacquer, using three strokes for each coat. Apply the first down the middle and then one on each side for complete coverage. Step 4: Apply top coat over the nail.
Cultivate your classroom community. Students are stronger when they learn together, and Showbie empowers you to help them share files and ideas with each other with ease. Create a more confident classroom community with group projects, peer review and class discussion. Students can easily stay in touch with multiple conversations and updates
Chilled Watermelon. Hands down, my chickens (and ducks) favorite hot weather treat is watermelon. Sliced, cubed, balled, diced or halved, they will eat as much as you offer to them. They'll eat the flesh, seed and even the rind if you let them. I even like to fill the watermelon halves with cool water for them after they've eaten the flesh.
The ultimate stages of crop production are harvesting and storage. Harvesting requires art and practice because a large proportion of crops can be lost due to improper methods of harvesting. Another concern besides harvesting is storage. Storage of grains is to be given utmost priority as improper storage can result in the destruction of crops
GS Auto Clicker là phần mềm tự động kích chuột auto click vô cùng hữu ích cho những người dùng thường xuyên phải click chuột khi chơi game hay làm việc. Phần mềm Autoclick này sẽ tự động kích chuột vào những điểm được đặt sẵn, giúp những ngón tay được thư giãn và tiết kiệm thời gian cho bạn. Hướng dẫn sử dụng GS Auto Clicker
HOT Top ngày Top Tuần Top Tháng Top Năm Truyện Full Truyện Hentai. Có nhiều ông vẫn hiểu nhầm chap 99 là con em bị Chick, thì mình nói rõ luôn là không, có lẽ là do bản dịch nên mọi người hiểu nhầm ý của con em, trong chap 99 con em nói là sẽ cho thằng kìa chick vào Buổi biểu
1. It was a steaming hot day. 2. Top the steaming hot potatoes with a knob of butter. 3. Our hostess served up a large bowl of steaming hot dumplings. 4. 21 Our hostess served up a large bowl of steaming hot dumplings. 5. Later, we carried steaming hot water through the Buffalo snowdrifts to thaw our chickens' wafer bucket. 6.
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Là một tín đồ thời trang, hẳn bạn đã nghe nói đến từ "chic" - "một phong cách rất chic", "cô ấy trông thật chic"... Vậy từ "chic" nghĩa là gì, có nguồn gốc từ đâu và đã hiện diện trong thời trang từ khi nào? Từ điển thời trang kỳ này của Bazaar sẽ giải đáp phần nào cho các câu hỏi trênChic là gì mà luôn xuất hiện cùng phong cách thời trang lịch lãm?“Chic” luôn là một thuật ngữ, một tính từ được Harper’s Bazaar sử dụng thường xuyên từ rất lâu. Gần tám thập kỷ trước đây, trong ấn phẩm của Bazaar phát hành đã có các bài viết sử dụng từ “chic” để ca ngợi những nhà thiết kế như Cristóbal Balenciaga, và sau đó phong cách mà Coco Chanel, Yves Saint Laurent xây dựng cho các nàng thơ của họ tiếp tục bổ sung ý nghĩa cho từ nay, từ “chic” đã trở nên quen thuộc và là một phần văn hóa thời trang, đến nỗi Wikipedia còn có hẳn một danh sách “notable chics” những phong cách thời trang sang trọng lịch lãm đáng chú ý.Thuật ngữ Chic là gì?Theo từ điển tiếng Anh Oxford, “chic” cách phát âm là /ʃiːk/, đọc là shēk hoặc sheik có nghĩa là sự sang trọng và thanh lịch đặc trưng của một giống/loài/vật cụ dòng lịch sử truy tìm nguồn gốc thuật ngữ chicNgược dòng thời gian về thế kỷ 17, bạn sẽ hiểu hơn về “chic”, từ tuy ngắn gọn nhưng lại hàm chứa nhiều ý nghĩa này. 1600 Từ “chic” bắt nguồn từ tiếng Pháp cổ xưa “chicanery” – được định nghĩa là sự tranh cãi, sự ngụy biện. Trong khi đó có một vài ý kiến khác cho rằng “chic” gần giống với từ tiếng Đức “shick” có nghĩa là kỹ năng, tài ứng biến, cư xử. 1846 Nhà thơ, nhà phê bình người Pháp Charles Baudelaire đã viết rằng “chic” có vẻ như là một từ mới, và gọi nó là một từ tự tạo lạ lùng, ông thậm chí còn không biết đọc từ này như thế nào. 1856 Trong tiểu thuyết Quý bà Bovary Madame Bovary của nhà văn Gustave Flaubert, một trong các nhân vật thường sử dụng từ “chicard” như là một thứ tiếng lóng của người Paris để mô tả người có phong cách nhưng không thuộc giai cấp tư sản. 1860 Từ điển Oxford cho rằng trong thời gian này, ý nghĩa “chic” là gì hay “chicly” như chúng ta biết bắt đầu xuất hiện trong ngôn ngữ tiếng Anh. 1887 Vào ngày 20-1, một bài báo trong ấn bản của tạp chí hàng tuần dành cho phụ nữ lâu đời nhất Anh quốc hiện nay vẫn được xuất bản – The Lady – viết rằng “các quý cô New York đều nghĩ không có hình thức giải trí nào sang trọng quý phái như bữa tiệc trưa” “as chic as a luncheon party”. 1925 Trong giai đoạn nhạc Jazz thịnh hành nhất tại Mỹ, “chic” thể hiện tất cả những gì bùng nổ trong những nhóm yêu thời trang. Tiểu thuyết Quý ông thích phụ nữ tóc vàng Gentlemen Prefer Blondes của Anita Loo từng được xuất bản nguyên tác trên Harper’s Bazaar đã theo chân quý cô tóc vàng Lorelei Lee, dựa trên những tư liệu về cô còn lưu giữ về cuộc sống thường ngày, nhật ký thời trang. Cô viết “Người Pháp dùng từ “sheik” cho mọi thứ, trong khi chúng ta chỉ dùng từ này khi nói tới các quý ông có vẻ ngoài giống ngôi sao điện ảnh Rudolf Valentino”. Rudolf Valentino là ngôi sao điện ảnh mang hai dòng máu Mỹ – Ý, diễn viên bộ phim The Sheik. 1938 Nhận ra tài năng sớm của nhà thiết kế lừng danh người Tây Ban Nha Cristóbal Balenciaga, Harper’s Bazaar đã đăng trong ấn phẩm năm 1938 rằng “Balenciaga là người luôn tuân thủ quy tắc sự giản lược làm nên tính sang trọng chic” “Balenciaga abides by the law that elimination is chic“. 1944 Trong vở kịch tại Broadway – The Firebrand of Florence, một nhân vật đã hát rằng “Điểm yếu của tôi chính là sự thanh lịch” “My weakness is chicness“.1954 Nữ minh tinh Audrey Hepburn – huyền thoại quá cố nổi tiếng là một trong những phụ nữ có phong cách thanh lịch nhất mọi thời đại – khi đó tham gia bộ phim Sabrina. Cô đã mặc những trang phục của nhà tạo mẫu Edith Head, nhà thiết kế trang phục trong phim của Hollywood. Chính những thiết kế của Edith Head đã đưa Audrey Hepburn thành một biểu tượng thời trang và giúp nhà thiết kế giành nhiều giải Oscar cho trang phục trong phim. Edith Head cho biết “Nếu chiếc váy này do một người không có phong thái mặc lên, nó sẽ không bao giờ trở thành xu hướng” “If it had been worn by somebody with no chic it would never have become a style”.1965 Trong thời gian này, những từ đi theo “chic” bắt đầu xuất hiện. Với một chút khoa trương, người Pháp dùng từ “très chic”, người Đức gọi là “uber chic” và riêng tại Paris gọi là “super chic”. 1966 Trở lại với cội nguồn nước Pháp, Yves Saint Laurent đã thay đổi định nghĩa phong cách “chic” bằng cách thiết kế những bộ suit dành cho phái đẹp mang tên Le Smoking. Bộ suit tiên phong trong xu hướng tối giản mạnh mẽ cho phụ nữ và khẳng định vẻ đẹp “chic” của phong cách lưỡng Ở đỉnh cao sự nghiệp vào giữa những năm 1960, những cô đào người Pháp như Brigitte Bardot, Catherine Deneuve, Inès de la Fressange và It girl người Paris gốc Anh Jane Birkin là những biểu tượng thời trang mở ra thời kỳ của phong cách hờ hững rất “chic”. 1978 Nhóm nhạc Chic chuyên phong cách disco thể hiện bài hát Le Freak, ở đoạn điệp khúc là câu “Le freak, c’est chic”.1993 Kate Moss và Naomi Campbell là hai siêu mẫu mang đến định nghĩa cho vẻ sành điệu hiện đại modern chic bằng cách tạo ra một kỷ nguyên mới của thời trang model off-duty style – phong cách ăn mặc của người mẫu ngoài sàn diễn. 2006 Viện bảo tàng nghệ thuật Metropolitan ở New York đã tôn vinh biểu tượng cho sự sang trọng, thanh lịch, đó là cụ bà Nan Kempner với triển lãm “American Chic”. 2010 Hai chị em Mary-Kate và Ashley Olsen đã đưa đến làn gió mới cho giai đoạn boho chic với trang phục phối nhiều lớp. 5 năm sau, họ ra mắt thương hiệu thời trang The Row, đại diện cho phong cách thời trang thoải mái có phần luộm thuộm nhưng vẫn “chic” nhờ vào chất liệu cao cấp và nét cắt tinh Peter Copping thiết kế bộ sưu tập mùa thu 2011 cho Nina Ricci dựa trên ý tưởng tái định nghĩa từ “chic”. Ông bắt đầu nghiên cứu từ này trên Google và cảm thấy không thực sự hài lòng với kết quả có được. 2014 Cụm từ “Geek chic” ra đời trong kỷ nguyên của phong cách grunge vào cuối thập niên 1990, khi thời trang và công nghệ giao hòa. “Geek chic” chỉ những tín đồ sành thời trang và đam mê công nghệ. Họ đã tạo nên hẳn một xu hướng riêng, khi nhà thiết kế Diane von Furstenberg cho người mẫu đeo kính Google Glass trên sàn là gì? Chic còn là cách miêu tả những phong cách ăn mặc thanh lịch đặc thùGiới thời trang sau đó thậm chí còn đặt tên một số phong cách ăn mặc với cụm từ chic, từ đó mở rộng ý nghĩa cho câu hỏi “chic là gì”. Một số những phong cách chic được ưa chuộng bao gồmAshcan chic Một cách ăn mặc biến tấu từ boho-chic, vay mượn từ sự xuề xoà của người vô gia cư. Phong cách gồm những món đồ rộng lùng thùng như váy maxi dài quết đất, phối với nón rộng vành và kính mát che hết Một xu hướng pha phối giữa phong cách Bohemian và hippie. Gắn liền với những người như diễn viên Sienna Miller, siêu mẫu Kate Moss, cùng hai nữ doanh nhân Mary-Kate và Ashley Olsen.>>> XEM THÊM BOHEMIAN THỜI TRANG LẤY CẢM HỨNG TỪ DÂN DU MỤCCasual chic Khó để thực sự định nghĩa phong cách này là gì, nhưng nói nôm na là một kiểu ăn mặc thoải mái, phóng khoáng nhưng vẫn thanh lịch. Street style casual chic tránh xa “cố quá thành quá cố” và ưa chuộng item đơn giản như quần jeans, áo blazer và áo sweater chic Ám chỉ những người ưa chuộng ăn mặc theo phong cách bền vững, ví dụ dùng vải thân thiện với môi trường hay trang phục được tái chic Cụm từ “Geek chic” ra đời trong kỷ nguyên của phong cách grunge vào cuối thập niên 1990, khi thời trang và công nghệ giao hòa. Đây là những cô gái ăn mặc như con mọt sách, mà điển hình là Andy Sachs do Anne Hathaway thủ vai trong phim The Devil Wears chic Một lối biến tấu nhẹ nhàng hơn của phong cách goth. Sử dụng những điểm chính của văn hóa goth như môi tô đậm và mắt kẻ đen đậm, nhưng với phục trang hiện đại hơn như quần jeans rách và áo thun in chic Một phong cách chính của thập niên 1990, được xác định bởi làn da trắng toát, mắt có quầng thâm trũng sâu và vóc dáng siêu gầy. Nó ra đời như một làn sóng tương phản với phong cách thể thao khỏe khoắn của thập niên 1980 mà Cindy Crawford và Claudia Schiffer đại diện. Siêu mẫu Kate Moss chính là gương mặt của phong cách này. Tuy nhiên qua thời gian thì heroin chic bị xem là có hại khi khiến hàng loạt cô gái trẻ ép cân, rơi vào rối loạn ăn uống chỉ để trông gầy chic Phong cách ăn mặc lấy cảm hứng từ đồng phục quân đội, ví dụ như áo blazer, những thiết kế có hàng nút đôi, được trang trí với các huy hiệu và huân chương, cũng như dây đeo cổ “dog tag” có khảm tên chic Một trong những phong cách vẫn còn nổi trội nhất trong từ điển thời trang ngày nay, miêu tả phong cách ăn mặc của những quý cô ở kinh đô thời trang Paris. Có thể nó phát sinh từ thuật ngữ “bon chic bon genre” tạm dịch phong cách chuẩn, gia giáo tốt bắt nguồn từ thập niên 1980. Những item trong phong cách này bao gồm giày búp bê, quần ống suôn, áo dệt kim, túi cổ điển như túi Hermès Birkin và một chiếc đồng hồ thanh lịch như Cartier Tank hay Baignoire>>> XEM THÊM 4 ITEM HOÀN THIỆN PHONG CÁCH PARISIAN CHIC CỦA THIÊN THẦN ALESSANDRA AMBROSIOShabby chic Chủ yếu được áp dụng trong thiết kế nội thất thay vì thời trang, miêu tả một phong cách nông thôn, có phần cũ kỹ như đã phai màu theo thời gian, ví dụ cột gỗ tróc sơn, lớp sơn bạc màu, màn cửa trong suốt lộ ánh sáng…Chuyển ngữ Hiền Phan Tạp chí thời trang Harper’s Bazaar Việt Nam
Chuyên mục Thảo luận chung Kỹ năng đọc và từ vựng tiếng Anh Tiếng lóng trong tiếng anh nghĩa là như thế nào? Top 15 Stats Latest Posts Loading... Loading... Loading... Tiếng lóng theo mình hiểu là những từ được sử dụng rất suồng sã, cực kỳ informal mà người nước ngoài sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Từ lóng có thể là một từ bình thường được sử dụng theo nghĩa lóng, hoặc có từ lóng riếng. VD từ "chick" vừa có nghĩa là con gà, vừa có nghĩa để gọi suồng sã một cô gái trẻ. Nhưng bạn yên tâm, theo mình thấy từ lóng rất ít khi có cơ hội xuất hiện trong những văn phòng viết bình thường. Người Việt Nam chúng ta thường hay sử dụng từ lóng hàng ngày để giúp việc giao tiếp tự nhiên, thân mật và gần gũi hơn và người nước ngoài cũng vậy. Tuy nhiên, sẽ còn rất nhiều điều làm bạn bất ngờ và thích thú về cách sử dụng từ lóng của họ. “Namedropper” Đây là một danh từ, có nghĩa là việc một người thường xuyên nhắc tên của người nổi tiếng, có vị trí cao trong xã hội,… với mục địch là khoe quan hệ rộng của mình. Ở tiếng Việt cũng có một thành ngữ tương tự đó là “Thấy người sang bắt quàng làm họ”, nhưng namedropper nghe “teen” hơn. Ví dụ, Tina và Todd đi uống cafe. Todd nói “cafe này ngon”, Tina trả lời “Uhm, mình có hay đi uống cafe với ông Koji Onishi - ông tổng Giám đốc của hãng Honda ấy - ông ấy cũng chọn loại cafe đó. Ý là “tôi là bạn của Koji Onishi“ * “To pick up” Động từ này có nghĩa là “tán” hoặc “cưa” với “kết quả” trong thời gian ngắn, thậm chí mấy phút. Kết quả là bạn có thể nhận được số điện thoại, một cuộc hẹn đi chơi cho ngày hôm sau…. Cũng có thể hiểu là “bắt chuyện với ý đồ tình cảm”. Ví dụ, Todd bắt chuyện Tina ở tiệm ăn và được Tina cho số điện thoại. Todd hào hứng khoe với Steve bạn Todd Dude, “I picked up”, hoặc “I picked her up” “Mình tán đổ cô ta rồi”. * To “check out” Từ lóng này có nghĩa là “ngó ngiêng” theo kiểu “nam ngó nữ”, “nữ ngó nam”. Tiếng Việt có thể dịch là “ăn phở ngó”, kiểu như Todd và Tina đi vào quán bar, Tina thấy một em xinh đẹp đang nhìn Todd với ánh mắt sexy, có ý đồ nào đó. Tina nói nhẹ với Todd “See that girl? …she’s checking you out!” “Có nhìn thấy cô gái kia không?….cô ta đang dòm cậu đấy Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ * “Dude” Đó là cách xưng hô rất phổ biến với giới trẻ Tây, đặc biệt nước Mỹ. Trước đây “dude” chỉ dành cho bạn nam, còn bây giờ cả nam cả nữ đều được. Lưu ý, cũng có thể dùng từ “dudette” cho nữ cho điệu. Cách người Mỹ sử dụng từ “dude” hơi giống cách giới trẻ Việt Nam sử dụng từ “bác” với nhau. Ví dụ “Dude, you’re drunk”. “Bác ơi bác bị say quá đấy” . * “Smitten” Đây là một tính từ chỉ trạng thái của một người bị “choáng” bởi một tình yêu mới. Như người Việt Nam hay trêu đùa nhau là “dại trai hoặc dại gái”. Ít ai sẽ tự nhận mình là “smitten”. Ví dụ Tom mới làm quen với Lucy nhưng lại rất mê cô ấy. Mỗi khi Lucy gọi điện, Tom nghe máy luôn và đến luôn chỗ cô ấy. Jack trêu Tom “Man you’re smitten!” “Cậu dại gái thế!”. * “Insane” Từ này có nghĩa là “crazy” nhưng mang nghĩa mạnh hơn, và nó sẽ hiệu quả hơn nếu nói theo kiểu hóm hỉnh. Ví dụ, Joe bảo với Dan sẽ leo lên núi Phan-xi-păng trong vòng 5 tiếng, Dan trả lời “that’s insane, it’ll take at least a day man!”. “cậu mất trí rồi, ít nhất một ngày đấy!”. * Ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày sẽ trở nên cứng nhắc, khô khan và thiếu đi sự “trẻ trung” nếu không có tiếng lóng. Hãy trang bị cho mình một số từ lóng thông dụng để làm cho ngôn ngữ của mình thêm phong phú, tuy nhiên các bạn cũng đừng nên quá lạm dụng mà hãy sử dụng đúng cách và đúng chỗ Mình thấy các bạn dùng nhiều từ "girl chick" mà search trên mạng không thấy? có bác nào biết nghĩa không ạ Facebook Group Luyện thi TOEIC mỗi ngày Đề tài tương tự Trả lời 3 Bài cuối 09-08-2010, 0452 PM Trả lời 16 Bài cuối 04-09-2009, 0744 PM Quyền sử dụng diễn đàn You may not post new threads You may not post replies You may not post attachments You may not edit your posts BB code is Bật Mặt cười đang Bật [IMG] đang Bật [VIDEO] code is Bật Mã HTML đang Tắt Forum Rules
◘[hɔt]*tính từ nóng, nóng bức ⁃hot weather/climate thời tiết/khí hậu nóng bức ⁃a hot meal một bữa ăn nóng ⁃this coffee is too hot to drink cà phê này nóng quá uống không được ⁃I feel/am hot tôi cảm thấy nóng bức nực nội ⁃to be in a hot sweat nóng toát mồ hôi cay nồng, cay bỏng ớt, tiêu... ⁃a hot curry món cà ri cay ⁃pepper and mustard are hot hạt tiêu và mù tạt đều cay nồng nặc, còn ngửi thấy rõ hơi thú săn sôi nổi, hăng hái; gay gắt, kịch liệt ⁃to have a hot temper có tính khí nóng nảy ⁃hot dispute cuộc tranh cãi sôi nổi ⁃in the hottest part of the election campaign ở giai đoạn sôi nổi nhất của chiến dịch vận động bầu cử nóng hổi, sốt dẻo tin tức ⁃hot tip tin giờ chót ⁃a story that is hot off the press một câu chuyện sốt dẻo trên báo mới phát hành giấy bạc âm nhạc giật gân ⁃hot music nhạc giật gân thể dục,thể thao được mọi người hy vọng, thắng hơn cả vận động viên chạy...; rất có kỹ xảo và gây ấn tượng mạnh, điêu luyện trong trò chơi của trẻ em rất gần mục tiêu tìm kiếm; gần đoán đúng điện học thế hiệu cao từ Mỹ,nghĩa Mỹ, vật lý phóng xạ từ Mỹ,nghĩa Mỹ dâm đãng, dê người từ Mỹ,nghĩa Mỹ vừa mới kiếm được một cách bất chính; vừa mới ăn cắp được từ Mỹ,nghĩa Mỹ về hàng hoá bị ăn cắp và khó tiêu thụ vì công an truy nã gắt gao ⁃this painting is hot to handle bức hoạ này bị công an ráo riết truy tìm nên khó tiêu thụ từ Mỹ,nghĩa Mỹ không an toàn cho kẻ trốn tránh ▸hot and hot ăn nóng thức ăn ▸hot and strong sôi nổi, kịch liệt ▸to make it the place too hot for somebody gây khó khăn rắc rối, làm cho ai khó chịu phải bỏ chỗ nào mà đi ▸to be hot at/in/on sth có hiểu biết, có năng khiếu về cái gì ▸to be hot on sb ngưỡng mộ ai, xem ai là thần tượng ▸to go/sell like hot cakes bán đắt như tôm tươi ▸hot and bothered bồn chồn lo lắng ▸too hot for sb quá phức tạp đối với ai ▸to be hot on sb's heels ▸to be hot on the trail of sth, on sb's trail bám sát, theo sát nút ▸a hot potato vấn đề khó giải quyết, vấn đề nan giải ▸a hot spot tình huống hoặc nơi nguy hiểm, điểm nóng ▸hot stuff người hoặc vật ở thứ hạng cao nhất về tài năng, chất lượng; người có sức quyến rũ về tình dục ⁃she's really hot stuff at tennis cô ta quả là cây vợt hàng đầu ▸to be hot under the collar điên tiết, cáu tiết ▸like a cat on hot bricks bồn chồn lo lắng ▸not so hot không được khoẻ ▸piping hot nói về chất lỏng rất nóng ▸strike while the iron is hot không để lỡ cơ hội*động từ trở nên sôi động hoặc nguy kịch hơn ⁃with only a week to go before the election, things are really hotting up chỉ một tuần trước ngày bầu cử, mọi thứ đang thực sự sôi động hơn◘[hot]saying && slang angry, mad, pissed ⁃She was really hot when you said her wig was crooked.
"Chic" luôn là một từ khoá thời trang để chỉ những cô gái có phong cách thanh lịch, tao nhã. Vậy làm sao để trở thành một "chic girl" chính hiệu? Chic có nghĩa là gì? "Chic" là một từ tiếng Pháp mang ý nghĩa "thanh lịch và thông minh". Đây cũng là cách gọi một cô gái với phong cách ăn mặc nữ tính, tao nhã và thanh lịch ở Pháp vào thế kỷ 19. Một cô gái được gọi là "Chic girl" khi phong cách ăn mặc của cô ấy toát lên thần thái sang trọng mà không phải cố gắng. Bạn có thể ăn bận đơn giản nhưng sự phối hợp ấy phải thật hài hoà, tinh tế và thể hiện được gu thẩm mỹ riêng. Đôi khi, Chic không được nhắc đến như một phong cách thời trang mà là đại diện cho cái "tôi" của bất cứ cô gái nào dám thể hiện cá tính và gu thẩm mỹ cá nhân. "Chic là phong cách thời trang nhưng không phải là nô lệ của thời trang." Tinh thần Chic được thể hiện qua những tiểu tiết nhỏ hay những điểm nhấn nổi bật trong phong cách thời trang của bạn. Một cô gái Sport Chic thì mang đến tinh thần thể thao khoẻ khoắn, năng động nhưng vẫn rất thời trang hay Rock Chic mạnh mẽ, độc lập nhưng không mất đi sự quyến rũ, nữ tính. Chic như là một tính từ để biểu diễn những sắc thái một cách khác biệt cho phong cách thời trang của các nàng. 5 phong cách Chic phổ biến 1. Casual Chic Thời thượng, gọn gàng và thoải mái là những tính từ phổ biến để miêu tả phong cách Casual. Nhưng Casual Chic đòi hỏi sự tối giản nhưng phải tinh tế. Ví dụ như nếu bạn lựa chọn một chiếc áo sơ mi trắng thì chúng phải có những điểm nhấn đặc biệt ở đường cắt may, kiểu dáng, để trông không quá nhàm chán. Nếu là một cô gái yêu thích cách phối cơ bản giữa áo phông và quần jeans thì tại sao không tạo ngay tượng đầy mạnh mẽ bằng áo blazer và thể hiện chút nữ tính với giày cao gót. Casual Chic hướng đến sự tối giản trong phong cách nhưng vẫn phải ấn tượng bằng cách chọn lựa kiểu dáng, chất liệu hay cách ăn mặc. 2. Parisian Chic Có nguồn góc từ nước Pháp, dĩ nhiên một cô gái sẽ càng được công nhận là "Chic girl" khi theo đuổi phong cách Parisian "đậm vị" Pháp. Một cô gái Pháp thì luôn biết cách ăn bận sao cho hợp mốt, luôn tìm ra hướng đi cho phong cách cá nhân chứ không chạy theo những xu hướng nhất thời. Cách phối hợp giữa sự cổ điển và hiện đại, thể hiện qua sự chỉn chu trong cách ăn bận là tinh thần thời trang điển hình của các "nàng thơ" Paris. Một số item nổi trội của phong cách này bao gồm áo kẻ sọc, quần ống rộng hay giày lười đậm chất nghệ sĩ. Kiểu tóc ngắn xoăn nhẹ hay thả mái đầy nữ tính cũng được các nàng Pháp ưa chuộng. 3. Boho Chic Boho Chic mang đến tinh thần phóng khoáng và hoang dại của phong cách Bohemian nhưng được "nâng cấp" với sự đơn giản, tinh tế và hiện đại hơn. Hoạ tiết thổ cẩm bắt mắt được tiết chế theo kiểu tạo điểm nhấn với những kiểu váy, áo chất liệu nhẹ nhàng, màu sắc trung tính như trắng, đen, vàng,... Một cô gái theo đuổi phong cách Boho Chic dù độc lập nhưng vẫn có thể nữ tính, khoe vẻ đẹp quyến rũ, mảnh mai trong những thiết kế váy xoè, chất liệu linen, cotton thoải mái. 4. Sport Chic Nhiều người nghĩ rằng những trang phục mang đậm tính atheisure thể thao sẽ khó đem đến sự nữ tính cho các nàng. Nhưng với Sport Chic, tinh thần thể thao nay còn thêm quyến rũ và thanh lịch. Vẫn là những thiết kế độc tôn của thời trang Sporty như áo croptop, bodysuit... nhưng nay lại mang thêm sự duyên dáng khi phối cùng những item sang trọng như blazer, quần tây, quần jeans ống rộng. Một số gợi ý cho cách diện trackpants quần thể thao dài với giày cao gót được các IT girl thế giới vô cùng yêu thích. 5. Preppy Chic Từng là phong cách thời trang học đường yêu thich ở châu Âu vào thế kỷ 20, Preppy trở thành một xu hướng thời trang đậm tính cổ điển được yêu thích, đặc biệt là vào mùa Thu-Đông. Trang phục Preppy Chic với cách phối trẻ trung, mang hơi hướng retro nhưng vẫn thể hiện được cá tính riêng. Dùng cardigan quàng cổ thường thấy ở Preppy style nhưng với Preppy chic, chúng được phối hợp năng động hơn như áo ôm body và quần short. Dấu hiệu nhận biết của preppy chic là những chiếc áo có họa tiết quả trám.
hot chick là gì