Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) S + has/have + V3/ed + O Ex: They have sold bread here. S + has/have + been + V3/ed + (by + O) Ex: Bread has been sold here (by them). Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) S + have/has + been + V_ing + O Ex: They have been selling bread here.
Cách phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. “Thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành là hai thì được sử dụng thường xuyên trong tiếng anh. Mỗi thì có một cách sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người học dễ bị nhầm lẫn, khó
A. Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên B.Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động C. Thể hiện sự vô địch của con người D. Thể hiện sự bao la hùng vĩ của biển cả. Câu12.
Thể lệ cuộc thi Vì An toàn giao thông Thủ đô 2022. Ngày 21/7/2022, UBND TP Hà Nội vừa có Văn bản số 2556/QĐ-UBND về việc thành lập Ban tổ chức chương trình truyền thông “Vì An toàn giao thông Thủ đô” năm 2022. Thể lệ cuộc thi “Vì An toàn giao thông Thủ đô” năm 2022
Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành) 1. hasn’t played2. are attending3. haven’t had4. haven’t seen5. is having6. is happening7. have just realized8. has finished9. is composing10. are having.
3. Cấu tạo Have been vào câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành. Trong giờ đồng hồ Anh, khi bạn có nhu cầu chuyển tự câu dữ thế chủ động sang dạng câu tiêu cực ở thì hiện tại hoàn thành, các bạn sẽ dùng cấu trúc Have been: Câu công ty động: S + have + Ved/PII + O…
Giáo án Khoa học tự nhiên 7 bài 10 sách Kết nối tri thức: Đồ thị quãng đường thời gian được biên soạn với mục đích giúp các em học sinh vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
Bạn đang xem: Đặt câu với thì hiện tại hoàn thành. 1. Định nghĩa thì Hiện Tại Hoàn Thành. Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó. 2. Cấu trúc thì
Vay Nhanh Fast Money. Câu bị động passive voice là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến và dễ sử dụng trong tiếng Anh. Nếu các bạn nắm vững kiến thức câu bị động, các bạn sẽ cải thiện được tiếng Anh giao tiếp, tạo nền tảng để học IELTS hoặc TOEIC. Trong bài viết hôm nay, Paris English sẽ chia sẻ với các bạn về cấu trúc, cách dùng cũng như cách tránh những lỗi thường gặp về Câu bị động Passive voice. 1. Câu bị động Passive Voice được hiểu như thế nào?I. Định nghĩa câu bị động Passive voice Câu bị động Passive Voice là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động. Công thức thể bị động tobe + V3 / V_ed Ví dụ A dog bit my son. → My son was bitten by a dog. Con chó cắn con trai tôi. → Con trai tôi bị con chó cắn Đối với thể bị động, chủ ngữ trong câu là người, vật nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động. 2. Mục đích sử dụng của câu bị động Passive Voice Câu bị động trong tiếng Anh được sử dụng với mục đích nhấn mạnh vào hành động xảy ra và đối tượng chịu tác động của hành động đó. Ngược lại, đối tượng hay tác nhân thực hiện hành động lúc này chưa được xác định rõ hoặc không còn quan trọng và do vậy có thể bị lược bỏ. Ví dụ My motobike was stolen last night. Chiếc xe máy của tôi bị đánh cắp vào tối hôm qua Trong câu trên, sự việc chiếc xe bị đánh cắp được nhấn mạnh, còn đối tượng đánh cắp nó là ai thì không rõ hoặc không quan trọng. Ở thể bị động, động từ V luôn được đưa về ở dạng phân từ 2 quá khứ phân từ, động từ tobe được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động. Nhìn chung, việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang bị động có thể được thực hiện qua các bước sau Bước 1 Xác định các thành phần tân ngữ O trong câu và đưa về đầu làm chủ ngữ S Bước 2 Xác định thì tense của câu thông qua dạng thức của động từ chính V Bước 3 Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + theo thì của câu gốc Bước 4 Chuyển đổi chủ ngữ O trong câu chủ động thành tân ngữ, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước. Bạn đang xem bài viết Cấu trúc các dạng câu bị động Passive Voice xem thêm Simple Present Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Câu bị động là một trong những điểm ngữ pháp khó trong tiếng anh, đặc biệt có rất nhiều trường hợp khác nhau. Để có thể nắm rõ được không có cách nào khác là làm bài tập thật nhiều. Vì thế sau khi tham khảo bài viết, mình khuyến khích các bạn tìm nhiều bài tập hơn để thực hành trên mạng hoặc qua sách. Có rất nhiều sách có thể giúp bạn như Basic English Grammar for Dummies, Understanding and Using English Grammar, English Grammar In Use, Longman English Grammar Practice, Oxford English Grammar. Những quyển sách học ngữ pháp hay nhất mọi thời đại này dành cho cả cơ bản và nâng cao vì thế tùy theo trình độ mà bạn chọn, không chỉ giúp bạn hiểu hơn về câu bị động mà còn tất cả các điểm ngữ pháp trong tiếng anh. Và còn nếu phân vân không biết nên chọn quyển nào bạn nên tìm đến những trang web chia sẻ Ebook tiếng anh như Tài liệu IELTS để tham khảo trước rồi hãy quyết định có mua sách học không nhé. 1. Chuyển sang câu bị động Passive Voice trong các thì hiện tại Thì Tense Chủ động Active Bị động Passive voice Hiện tại đơn S + V + O My brother often collects stamps. Anh tôi thường sưu tầm những con tem → S + be + V3 + by Sb/O Stamps are often collected by my brother. Các con tem thường được sưu tầm bởi anh tôi Hiện tại tiếp diễn S + am/ is/are + V_ing + O She is drawing a picture. Cô ấy đang vẽ một bức tranh. → S + am/ is/are + being + V3 + by Sb/O A picture is being drawn by her. Một bức tranh đang được vẽ bởi cô ấy. Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 + O They have built this house for 3 years. Họ đã xây dựng ngôi nhà này được 3 năm. → S + have/has + been + V3 + by Sb/ O This house has been built for 3 years by them. Ngôi nhà này đã được xây dựng được 3 năm bởi họ. 2. Chuyển sang câu bị động Passive Voice trong các thì quá khứ Thì Tense Chủ động Active Bị động Passive voice Quá khứ đơn S + V_ed + O She cooked this dish yesterday. Hôm qua cô ấy đã nấu món ăn này. → S + was/ were + V3 + by Sb/O This dish was cooked yesterday by her. Món ăn này đã được nấu hôm qua bởi cô ấy. Quá khứ tiếp diễn S + was/ were + V_ing + O Yesterday morning she was cutting the grass. Sáng hôm qua cô ấy cắt cỏ → S + was/ were + being + V3 + by Sb/O The grass was being cut by her yesterday morning. Sáng hôm qua cỏ được cắt bởi cô ấy Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O I had done all of my homework by 8PM yesterday. Tôi đã hoàn thành tất cả các bài tập về nhà của mình trước 8h tối hôm qua. → S + had + been + V3 + by Sb/O All of my homework had been done by me by 8PM yesterday. Tất cả bài tập về nhà của tôi đã được hoàn thành trước 8h tối hôm qua. 3. Chuyển sang câu bị động Passive Voice trong các thì tương lai Thì Tense Chủ động Active Bị động Passive voice Tương lai đơn S + will V + O I will feed the dogs. Tôi sẽ cho con chó ăn → S + will be + V3 + by Sb/O The dogs will be fed. Con chó sẽ được tôi cho ăn Tương lai gần S + is/ am/ are going to + V inf + O We are going to hold a party this year. Chúng tôi định sẽ tổ chức một bữa tiệc trong năm nay. → S + is/ am/ are going to BE + V inf by O A party is going to be held this year by us. Một bữa tiệc sẽ được tổ chức trong năm nay bởi chúng tôi. Tương lai tiếp diễn S + will be + V_ing + O I will be washing dishes this time tomorrow. Ngày mai tôi sẽ rửa chén → S + will be + being + V3 + by Sb/O Dishes will be being washed by me this time tomorrow. Ngày mai chén sẽ được tôi rửa Tương lai hoàn thành S + will have + V3 + O They will have completed the task by the end of January. Họ sẽ hoàn thành bài tập vào cuối tháng 1 → S + will have + been + V3 + by Sb/ O The task will have been completed by the end of January. Bài tập sẽ được họ hoàn thành vào cuối tháng 1 4. Câu bị động Passive Voice với động từ khiếm khuyết Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút S + modal verb + be + V3 + by O Ví dụ Children should not eat too much fast food. Trẻ em không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh. → Fast food should not be eaten too much by children. Thức ăn nhanh không nên được ăn quá nhiều bởi trẻ em. Ngoài ra, đối với một số động từ mà theo sau đó là 1 động từ bổ trợ khác ở dạng thức “To V” hoặc “V-ing”, khi đưa về thể bị động sẽ được chia lần lượt là “to be V3/PP” và “being V3/ PP” Câu chủ động Câu bị động Câu chủ động Câu bị động Want to_V → Want to be Avoid V-ing → Avoid being pp Need to_V → Need to be Prevent … from V-ing → Prevent … from being pp Ví dụ I want to be taken care of by my mom. Tôi muốn được mẹ chăm sóc This car needs to be repaired. Chiếc ô tô này cần được sửa chữa Ví dụ She avoid being complained by customers. Cô ấy tránh việc bị phàn nàn bởi khách hàng The government should prevent animals from being killed Chính phủ nên ngăn cản việc động vật bị giết III. Các dạng câu bị động Passive voice 1. Câu bị động với các động từ có 2 tân ngữ như give, lend, send, show, buy, make, get,… thì ta sẽ có 2 câu bị động Ví dụ He sends his relative a letter. → His relative was sent a letter. → A letter was sent to his relative 2. Câu bị động có động từ tường thuật Động từ tường thuật assume, think, consider, know, believe, say, suppose, suspect, rumour, declare, feel, find, know, report,… S Chủ ngữ – S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ – O’ Tân ngữ bị động S + V + that + S’ + V’ + O … → Cách 1 S + be + V_ed/V3 + to V’ → Cách 2 It + be + V_ed/V3 + that + S’ + V’ Ví dụ People say that Adam is very rich. → Adam is said to be very rich. → It’s said that Adam is very rich. 3. Khi câu chủ động là câu nhờ vả với “have”, “get”, “make”… S + have + Sb + V + O … → S + have + O + V3/V_ed + by Sb Ví dụ Marie has her daughter buy a cup of coffee. → Marie has a cup of coffee bought by her daughter. S + make … + Sb + V + O … → Sb + be + made + to V + O … Ví dụ John makes the hairdresser cut his hair. → His hair is made to cut by the hairdresser. S + get + Sb + to V + O… → S + get + O + to be + V3/V_ed by sb Ví dụ Julie gets her husband to clean the kitchen for her. → Julie gets the kitchen cleaned by her husband. 4. Khi câu chủ động là câu hỏi Y/N question Do/does + S + V-infi + O …? → Am/ is/ are + S’ + V3/V_ed + by O? Ví dụ Do you clean your classroom? → Is your classroom cleaned by you? Did + S + V-infi + O…? → Was/were + S’ + V3/V_ed + by + …? Ví dụ Can you bring your workbook to my desk? → Can you workbook be brought to my desk? Modal verbs + S + V-infi + O + …? → Modal verbs + S’ + be + V3/V_ed + by + O’? Ví dụ Can you move the table? → Can the table be moved? Have/has/had + S + Ved/P2 + O + …? → Have/ has/ had + S’ + been + V3/V_ed + by + O’? Ví dụ Has she done her homework? → Has her homework been done by her? 5. Câu bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến như think, say, suppose, believe, consider, report… Ví dụ People think she bought the flower in the opposite store. → It is thought that she bought the flower in the opposite store. → She is thought to have bought the flower in the opposite store. 6. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan như see, hear, watch, look, notice,… Diễn tả hành động đang xảy ra bị 1 hành động khác xen vào hoặc việc ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động. S + be + V3/V_ed + Sb + V_ing nhìn/ xem/ nghe… ai đó đang làm gì Ví dụ He watched them playing basketball. → They were watched playing basketball. Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. S + be + V3/V_ed + Sb + V nhìn/ xem/ nghe… ai đó làm gì Ví dụ I heard her cry. → She was heard to cry. 7. Khi câu chủ động là câu mệnh lệnh Khẳng định V + O → Let + O + be + V3/V_ed Phủ định Don’t + V + O → Don’t let + O + be + V3/V_ed Ví dụ Do the exercise! → Let the exercise be done! Don’t leave her alone! → Don’t let her be left alone! Trên đây là kiến thức bài học về Câu bị động Passive voice trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn. Hi vọng sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn về cách dùng Câu bị đông Passive voice sao cho phù hợp với từng ngữ cảnh. Chúc các bạn học tập và ôn luyện thật tốt!
câu bị động của thì hiện tại hoàn thành